Chỉ định:



- Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau cơ - xương, bong gân, đau khớp,…
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau tai, đau họng, viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết,…
- Sau phẫu thuật cắt amiđan, nhổ răng, mọc răng, nhức răng.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với paracetamol.
Các trường hợp: thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase; suy chức năng gan.
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận.
Chú ý đề phòng:
Thuốc có chứa 49,3 mg ion natri, cẩn thận đối với người kiêng muối.
Tương tác thuốc:
Dùng chung với thuốc kháng đông (warfarin) làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc kháng đông. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid cũng có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Tác dụng ngoài ý:
Hiếm gặp phản ứng dị ứng. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều lượng:
Hòa tan thuốc vào lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi sủi hết bọt. Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày. Các lần uống cách nhau ít nhất 4 giờ.
Liều uống: trung bình từ 10 - 15 mg/kg thể trọng/lần.
Tổng liều tối đa không quá 60 mg/kg thể trọng/24 giờ.
Hoặc chia liều như sau:
Trẻ em từ 1 - 2 tuổi: uống ½ gói/lần.
Trẻ em từ 2 - 3 tuổi: uống ¾ gói/lần.
Trẻ em từ 4 - 6 tuổi: uống 1 gói/lần.
Trẻ em từ 7 - 9 tuổi: uống 1½ gói/lần.
Trẻ em từ 10 - 11 tuổi: uống 2 gói/lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi: Có triệu chứng mới xuất hiện. Sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát. Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.