Thành phần:

Fluorometholone :
Fluorometholone là corticoid tổng hợp có đặc tính kháng viêm. Nó có tác động mạnh lên mô lympho, ức chế phản ứng viêm với mức độ trung bình so với các corticoid khác.

Fluorometholone làm giảm phản ứng dị ứng bằng cách giảm sung huyết, tân mạch, sưng, phù, tiết dịch fibrin, dãn mao mạch, lôi kéo bạch cầu, hoạt động thực bào, tăng sinh mao quản, kết tập sợi collagen gây sẹo.

Sự kết hợp :
Sự kết hợp gentamicin và fluorometholone vừa có tác dụng điều trị hay dự phòng nhiễm trùng vừa có tác dụng kháng viêm. Hơn nữa, gentamicin sẽ bảo vệ giác mạc khỏi nguy cơ nhiễm trùng do dùng corticoid.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Gentamicin :
Sau khi nhỏ vào mắt, nồng độ diệt khuẩn sẽ đạt được ở giác mạc và kết mạc. Ở mắt viêm, nồng độ hiệu quả điều trị cũng đạt được nếu nhỏ mắt nhiều lần. Không thấy hấp thu vào toàn thân sau khi nhỏ mắt.

Fluorometholone :
Khả năng ngấm của fluorometholone qua giác mạc nguyên vẹn thì tốt hơn đa số các corticoid khác và không thay đổi nhiều so với khi giác mạc đã bị bóc biểu mô. 30 phút sau khi nhỏ fluorometholone 0,1%, nồng độ cao nhất đạt được trong giác mạc là 1,5-1,9 mcg/g và tiền phòng là 0,14 mcg/g.

Sau khi đi qua giác mạc, fluorometholone được chuyển hóa nhanh. Thời gian bán hủy sinh học trong thủy dịch là 54 phút.

CHỈ ĐỊNH
Nhiễm trùng phần trước của mắt do vi khuẩn nhạy cảm với Gentamicin (ví dụ : viêm kết mạc do vi trùng).
Tình trạng viêm của phần trước mắt có nguy cơ nhiễm trùng (ví dụ như hậu phẫu mắt).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với Gentamicin, Fluorometholone, Benzalkonium chloride hoặc một trong các thành phần của thuốc.
Chấn thương (trầy xướt) hoặc loét giác mạc.
Nhiễm siêu vi trùng (như Herpes simplex, đậu bò) hoặc nấm.
Lao mắt.
Glaucome.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Điều trị lâu dài với corticoid có thể gây tăng nhãn áp bệnh lý, mặc dù với Fluorometholone tần suất tăng nhãn áp thấp hơn nhiều so với các corticoid khác. Nên theo dõi nhãn áp đều đặn, đặc biệt khi dùng kéo dài.

Điều trị bằng corticoid nhỏ mắt kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau.

Corticoid có thể làm chậm lành vết mổ nếu được dùng ngay sau phẫu thuật.

Điều trị kéo dài với corticoid hoặc kháng sinh có thể tạo thuận lợi cho sự nhiễm nấm thứ phát hoặc thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn bình thường không gây bệnh. Do đó, không nên dùng thuốc lâu hơn 2 tuần. Cần phải nghĩ đến nấm khi có vết loét giác mạc dai dẳng.

Điều trị kéo dài bằng corticoid có thể làm mỏng giác mạc và củng mạc và có khi làm thủng giác mạc dù hiếm. Vì vậy, nên đo độ dày của giác mạc thường xuyên.

Gentamicin làm chậm lành biểu mô nhưng hiện tượng này chỉ xảy ra với nồng độ cao.

Nếu tình trạng mắt không cải thiện sau 7-8 ngày điều trị, cần cân nhắc đến một biện pháp điều trị khác.

Đối với bệnh nhân mang kính tiếp xúc :

Nên tháo kính tiếp xúc trước khi nhỏ thuốc và đeo lại sau đó 5 phút. Trong trường hợp có nhiễm trùng mắt, nên không đeo kính trong vài ngày do nguy cơ lan rộng nhiễm trùng.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Thử nghiệm trên động vật cho thấy có tác dụng ngoại ý trên thai nhi. Fluorometholone có khả năng gây quái thai và làm chết phôi nếu dùng với liều cao.

Chưa có thử nghiệm kiểm chứng trên người. Do đó, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ trường hợp bắt buộc khi lợi ích do thuốc mang lại nhiều hơn nguy cơ cho thai hoặc cho trẻ.

Thai kỳ loại C.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Nếu dùng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, nên nhỏ các thuốc cách nhau 5 phút để tránh thuốc chảy ra ngoài.
Nhỏ đồng thời gentamicin với Amphotericin B, Heparin, Sulfadiazin, Cephalothin và Cloxacillin có thể gây kết tủa đại thể.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Cảm giác xót nhẹ thoáng qua vào lúc nhỏ thuốc ở 1 vài trường hợp.
Hiếm : phản ứng dị ứng biểu hiện bằng ngứa, đỏ và nhạy cảm ánh sáng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Nhiễm trùng (ví dụ như viêm kết mạc do vi trùng) :
Liều dùng tùy thuộc vào độ nặng. Nên nhỏ vào túi kết mạc 1 giọt x 5 lần/ngày. Trong trường hợp cấp tính, có thể nhỏ mỗi giờ 1 giọt trong 1-2 ngày đầu.

Dự phòng nhiễm trùng trong giai đoạn hậu phẫu :
Nhỏ 1 giọt x 4-5 lần/ngày trong 1 tuần. Sau đó, nên giảm số lần nhỏ thuốc trong thời gian điều trị còn lại.
Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng nhỏ mắt.

QUÁ LIỀU
Trong trường hợp nhỏ thuốc quá nhiều vào mắt, có thể dùng nước muối sinh lý hoặc nước thường để rửa.
BẢO QUẢN
Giữ thuốc ở nhiệt độ 15-25C.
Đậy nắp lại sau khi dùng.
Sau khi mở nắp, chỉ nên dùng chai thuốc trong vòng 1 tháng.
Chỉ dùng thuốc theo đúng ngày hạn ghi trên hộp thuốc.
Sau khi điều trị khỏi, phần thuốc còn lại nên bỏ đi.