Chỉ định:

Linezolid được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng sau đây ở người lớn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm trùng do Enterococcus faecum đã kháng Vancomycin, bao gồm cả các trường hợp đang bị nhiễm khuẩn huyết.

Viêm phổi bệnh viện do Staphylococus aureus (có tác dụng với cả chủng nhạy cảm và kháng methicillin)

Nhiễm trùng da biến chứng do Straphylococus aureus (cả chủng nhạy cảm và kháng methicilin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agelactiae.

Nhiễm trùng đa biến chứng do Staphylococcus aureus ( cả chủng nhạy cảm và kháng methicillin), Streptococcus pyogenes.

Nhiễm trùng da không biến chứng do Staphylocuccus aureus (cả chủng nhạy cảm và kháng methicillin) Streptococcus pyogenes.

Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Streptococcus pneumoniae (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm với penicillin), bao gồm cả trường hợp đang nhiễm khuẩn huyết, hoặc Streptococcus aureus (chỉ có tác dụng với chủng nhạy cảm với methicillin).

Chống chỉ định:

Chống chỉ định cho những bệnh nhân được biết là mẫn cảm với Linezdid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định với trẻ em dưới 7 tuổi

Hướng dẫn sử dụng:

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Liều thông thường:

Nhiễm trùng do Enterococcus faecum đã kháng Vancomycin: 600 mg x 2 lần/ngày x 14-28 ngày.

Viêm phổi bệnh viện, nhiễm trùng da biến chứng, viêm phổi mắc phải cộng đồng: 600 mg x 2 lần/ngày x 10-14 ngày.

Nhiễm trùng da không biến chứng: 400 mg x 2 lần/ngày x 10-14 ngày.

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.

Thời gian điều trị cụ thể tùy theo vị trí và mức độ của nhiễm trùng cũng như đáp ứng trên lâm sàng của bệnh nhân.

Thận trọng khi dùng:
Viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo ở hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả Linezolid. Do đó cần phải lưu ý khi chuẩn đoan cho những bệnh nhân tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh