Chỉ định:


Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiểu, bệnh lậu, viêm xương chậu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn xương khớp, viêm màng não.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn: Liều khuyên dùng từ 1- 2g cho mỗi 8- 12 giờ. Liều dùng và đường dùng phụ thuộc vào thể trạng, mức độ nhiễm khuẩn và chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: Giới hạn liều dùng là 50mg/kg thể trọng mỗi 8- 12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng đến 200mg/kg thể trọng nhưng không vượt quá liều tối đa của người lớn.

Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu: 500mg - 1g tiêm IM, IV. Liều dùng được xác định dựa trên liệu pháp điều trị, mức độ nhiễm khuẩn và mức độ đề kháng của vi khuẩn.

Cách pha dung dịch:

Tiêm bắp: Hoà tan 1g Ceftizoxime bằng 3mL nước cất pha tiêm. Lắc kỹ. Dung dịch này ổn định trong 16h ở nhiệt độ phòng. Tiêm ở những vùng cơ bắp lớn.

Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Hòa tan1g Ceftizoxime bằng 10mL nước cất pha tiêm. Lắc kỹ. Dung dịch này ổn định trong 24h ở nhiệt độ phòng và trong 96 giờ ở nhiệt độ dưới 50C.

Tiêm chậm từ 3-5 phút.

Tiêm truyền nhỏ giọt:

Pha loãng thuốc đã hoà tan vào 50-100mL Natri chloride hay bất kỳ dung dịch nào trong danh sách các dung dịch pha tiêm IV bên dưới.

• Dung dịch tiêm Natri chloride

• Dung dịch Dextrose 5% - 10%

• Dung dịch Dextrose 5% và Natri chloride 0,9%; 0,45% hay 0,2%.

• Dung dịch Ringer’s

• Dung dịch đường đã ngịch chuyển 10% trong nước

• Dung dịch Natri bicarbonate 5% trong nước.

Dung dịch Dextroxe 5% Dextroxe Lactated Ringe’s (chỉ dùng khi thuốc hoà tan trong Natri bicarbonate 4%).

Thuốc dùng theo chỉ định của Bác sỹ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm giam Ceftizoxime hoặc mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc dòng Cephalosporin.

Thận trọng khi dùng:

Bệnh nhân có tiền sử hay gia đình có người bị các phản ứng dị ứng như hen suyễn, ngoại ban, mày đay.

Bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân ăn uống kém, bệnh nhân dinh dưỡng không qua đường miệng, bệnh nhân già, bệnh nhân thể trạng kém (tình trạng thiếu hụt vitamin K có thể xuất hiện).

Lưu ý chung: Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là bệnh đại tràng.

Mặc dù Ceftizoxime không làm ảnh hưởng đến chức năng thận, nhưng vẫn phải kiểm tra chức năng thận thường xuyên đặc biệt là đối với các bệnh nhân dùng liều tối đa.

Sử dụng thuốc liên tục trong thời gian dài có thể làm gia tăng các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Nếu bị bội nhiễm, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, xác định liều phù hợp.

Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ gây độc trên thận.

Phụ nữ mang thai: Các ngiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên sự sinh sản của chuột và thỏ cho thấy thuốc không làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và bào thai. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú: được tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Vì vậy cần sử dụng thận trọng khi đang cho con bú.

Trẻ em: Tác dụng và sự an toàn của thuốc trên trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.

Quá liều: Cần quan tâm đến khả năng quá liều do nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động hoc bất thường ở người bệnh. Cần bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thoáng khí và truyền dịch cho bệnh nhân. Nếu các cơn co giật phát triển, phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Đóng gói: 10 lọ/hộp.

Bảo quản: Để nơi khô mát dưới 300C, trong bao bì kín.

Hạn dùng: 2 Năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Để tránh xa tầm tay trẻ em.