Chỉ định:

Cefmetazol được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa các nhiễm khuẩn kỵ khí và nhiễm khuẩn hỗn hợp, đặc biệt nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn tử cung và viêm phần phụ.
Chỉ định trong điều trị bệnh lậu.


LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Liều dùng


Tiêm truyền tĩnh mạch từ 10 – 60 phút hay tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc tiêm bắp.

Người lớn:

- Liều thông thường: 0,5 – 1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 12 giờ.

- Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng liều lên 3 – 4 g/ngày, chia thành các liều nhỏ cách nhau mỗi 6 – 8 giờ, tùy theo mức độ của từng triệu chứng.

- Lậu không biến chứng: dùng liều duy nhất 1 g tiêm bắp, sử dụng kèm 1 g probenecid đường uống.

Trẻ em:

- Liều thông thường: 25 – 100 mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch hay truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.

- Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng liều lên 150 mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần.

Bệnh nhân suy thận:

Nên giảm liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Khoảng cách giữa các liều dùng nên là 12, 16 hay 24 giờ tương ứng ở những bệnh nhân suy chức năng thận ở mức độ nhẹ, vừa hay nặng. Ở bệnh nhân suy gần như hoàn toàn chức năng thận, nên sử dụng liều cefmetazol cách mỗi 48 giờ, sau khi thẩm phân máu.



CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, kháng sinh nhóm cephalosporinvà kháng sinh nhóm b-lactam.



TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Đau thoáng qua, chai hoặc đỏ tại chỗ tiêm bắp. Triệu chứng sốc, các phản ứng quá mẫn như: phát ban, mày đay, ngứa hay sốt.

- Hiếm khi: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, chóng mặt, viêm đại tràng giả mạc, thiếu hụt vitamin K (giảm prothrombin huyết, chảy máu), thay đổi huyết học, tăng men gan, suy thận nặng. Viêm phổi mô kẽ rất hiếm khi xảy ra.