Thành phần: Erythromycin stearat tương ứng 500mg Erythromycin base.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Erythromycin là kháng sinh nhóm Macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu kìm khuẩn với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm: Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia, Rickettsia.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Erythromycin dễ bị phân huỷ bởi dịch vị, thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô. Nồng độ cao nhất thấy ở gan, mật, và lách.Thuốc có nồng độ thấp ở dịch não tuỷ, tuy nhiên khi màng não bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ tăng lên. Từ 70 – 90 % thuốc gắn vào protein. Hơn 90% thuốc chuyển hoá ở gan, một phần dưới dạng bất hoạt. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 – 4 giờ sau khi uống.
- Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật. Từ 2-5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.


Chỉ định: Dùng trong các trường hợp sau:
- Viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi, viêm xoang và các nhiễm khuẩn do Legionella.
- Phối hợp với Neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột, khi kháng sinh đồ cho thấy nhạy cảm với 2 kháng sinh này.
- Dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp khi bệnh nhân mẫn cảm với Penicilin.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc.
- Không dùng phối hợp với Terfenadin, Astemizol, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q-T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
- Người bệnh rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp.

Liều lượng: - Nên uống lúc đói, nhưng nếu bị kích ứng tiêu hoá, thì uống với thức ăn.
- Người lớn: 1-2g/ngày, chia 2-4 lần, khi nhiễm khuẩn nặng có thể tăng 4g/ngày, chia
làm nhiều lần.
- Trẻ em: khoảng 30 – 50mg/kg thể trọng/ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên gấp đôi.
-Trẻ em từ 2-8 tuổi dùng 1g/ngày, chia làm nhiều lần.
-Trẻ em dưới 2 tuổi dùng 500mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Chú ý đề phòng: Không dùng thuốc cho các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc.
- Không dùng phối hợp với Terfenadin, Astemizol, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q-T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
- Người bệnh rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp.
- Thận trọng khi dùng cho người có bệnh gan hoặc suy gan, người bệnh loạn nhịp và các bệnh khác về tim.