Thành phần: Mỗi viên nang chứa:
- Hoạt chất chính : Cefadroxil USP24
tương đương Cefadroxil khan 500mg

Tính chất:
Cefadroxil là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1.


Chỉ định: Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm thuỳ phổi, viêm phế quản cấp và mạn, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
- Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn.

* Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng.
Ghi chú: Cần làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ở người bệnh suy thận hoặc bị nghi suy thận.

Chống chỉ định: - Bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin và các bệnh nhân bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Thận trọng:
Thận trọng khi dùng thuốc cho những người bệnh sau :
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với penicillin.
- Người bệnh hoặc người thân có thể trạng dễ bị dị ứng như hen phế quản, nổi ban, nổi mày đay.
- Người bệnh bị suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút)

Tác dụng phụ:
- Sốc : Sử dụng cefadroxil có thể gấy sốc cho bệnh nhân, tuy hiếm gặp.
- Quá mẫn : Phát ban, nổi mày đay, đỏ da, phù mặt, nổi bọng nước ở niêm mạc, ngứa hoặc sốt có thể xảy ra.
- Huyết học : Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra, tuy hiếm gặp.
- Gan : Tăng nồng độ GOT, GPT và hoặc nồng độ Al-P có thể xảy ra.
- Tiêu hoá : Tuy rất hiếm gặp, nhưng dùng cefadroxil vẫn có thể gây viêm đại tràng nặng với phân máu, tương tự như viêm đại tràng giả nhầy. Thỉnh thoảng, thuốc cũng có thể gây tiêu chảy hoặc buồn nôn, nhưng hiếm khi gây nôn, đau dạ dày, đau bụng, chán ăn hoặc cảm giác khó chịu ở dạ dày.
- Hô hấp : Các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem có thể gây sốt, ho, khó thở, bất thường trong phim X - quang ngực, viêm phổi kẽ tăng bạch cầu ưa eosin hoặc thâm nhiễm phổi có tăng bạch cầu ưa eosin.
- Thận : Đã có báo cáo về những trường hợp bệnh nhân dùng kháng sinh khác thuộc nhóm cephem bị suy thận nặng như suy thận cấp, tuy rất hiếm gặp.
- Bội nhiễm : Viêm miệng hoặc nhiễm nấm candida có thể xảy ra, tuy hiếm.
- Thiếu vitamin : Các triệu chứng của thiếu vitamin K (giảm prothrombin huyết và có xu hướng dễ chảy máu) và thiếu vitamin nhóm B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn và viêm thần kinh) có thể xảy ra tuy hiếm gặp.
- Tác dụng phụ khác : Ngứa bộ phận sinh dục, nhiễm nấm candida ở bộ phận sinh dục, viêm âm đạo... có thể xảy ra, dù hiếm gặp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Liều lượng: Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc .
* Người lớn và trẻ em( > 40kg):
- Nhiễm trùng tiết niệu thấp, không biến chứng: 1-2g/ngày, uống 1-2 lần/ngày. Đối với tất cả các trường hợp nhiễm trùng tiết niệu khác, liều thường dùng là 2g/ngày, chia làm 2 lần.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: 1g/ngày, uống 1-2 lần/ngày.
- Nhiễm trùng đường hô hấp: 1g/ngày, uống 1-2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
- Các nhiễm trùng khác: 500mg – 1g, 2 lần mỗi ngày tuỳ theo mức độ nhiễm khuẩn.

* Trẻ em( < 40kg):
30mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

* Bệnh nhân bị suy chức năng thận:
Phác đồ điều trị cho người lớn: Liều khởi đầu là 1000mg và liều duy trì là 500mg (dựa vào độ thanh thải creatinin ml/phút/1,73m2), dùng vào những thời điểm như bảng nêu dưới đây:

Độ thanh thải creatinine Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc
0 - 10ml/phút 36 giờ
10 - 25ml/phút 24 giờ
25 - 50ml/phút 12 giờ
Những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 50ml/phút có thể được điều trị như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Bảo quản:
Để xa tầm tay trẻ em.

" Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng,
nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ "

Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Mỗi hộp có 5 vỉ x 10 viên nang kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.