Thành phần: Mỗi lọ chứa:

Cefuroxime sodium .......0.75g (độ chuẩn)


Chỉ định: Viêm phế quản cấp, mạn tính, giãn phế quản (có nhiễm trùng), áp xe phổi, viêm phổi do vi khuẩn, nhiễm khuẩn lồng ngực sau phẩu thuật, viêm xoang, viêm amidan, viêm thận-bể thận cấp tính, mạn tính, viêm bàng quang, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu mà không có triệu chứng đặc hiệu, viêm mô tế bào, nhiễm trùng mô mềm, nhiễm khuẩn viêm khớp, viêm tủy sống, bệnh lậu, viêm màng não.

Phòng ngừa nhiễm trùng sau những trường hợp phẫu thuật sau: Phẫu thuật ở vùng bụng, khung chậu, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật tim, phổi, thực quản và mạch máu.

Chống chỉ định:
hông dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử sốc với thuốc này hoặc Cefuoxime axetil

TƯƠNG TÁC THUỐC: Khi dùng thuốc đồng thời với các thuốc tương tự (các kháng sinh khác thuộc nhóm aminoglycosies) và những thuốc lợi tiểu như furosemide có thể làm nặng thêm tình trạng suy thận. Phải theo dõi chức năng thận thường xuyên khi dùng thuốc phối hợp như trên cho những bệnh nhân lớn tuổi và những bệnh nhân có tiền sử suy thận.

Cách sử dụng: 1. Người lớn: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 750mg. Trong trường hợp bệnh nặng, liều dùng có thể được tăng lên đến 1,5g x 3 lần mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch.

Nếu cần thiết, có thể tăng số lần dùng lên đến 4 lần mỗi ngày và tổng liều trong ngày có thể dao động trong khoảng từ 3-6g.

2. Trẻ em: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 30-100mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3-4 lần. Thông thường liều thích hợp là 60mg/kg/ngày.

3. Trẻ sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 30-100mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2-3 lần. Trong suốt tuần tuổi đầu tiên, phải sử dụng thuốc thật cẩn thận vì thời gian bán huỷ của Cefuroxime trong huyết thanh ở trẻ có thể kéo dài gấp từ 3-5 lần so với ở người lớn

4. Bệnh lậu: Tiêm bắp một lần duy nhất 1,5g Cefuromixe, hoặc có thể tiêm hai mũi hai bên mông, mỗi bên 750mg.

5. Bệnh nhân bị suy thận: Trong trường hợp suy thận nhẹ, không cần phải điều chỉnh liều dùng, nhưng khi bị suy thận ở mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 10-20ml/phút), nên dùng liều 750mg x 2 lần mỗi ngày. Đối với trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 10ml/phút), nên dùng liều 750mg, một lần mỗi ngày. Nếu bệnh nhân được chạy thận nhân tạo, nên dùng thêm 750mg nữa sau khi chạy thận nhân tạo. Trong trường hợp phải thẩm phân máu động mạch và tĩnh mạch liên tục hoặc thẩm lọc máu với tốc độ nhanh và lưu lượng lớn, nên dùng liều 750mg x 2 lần mỗi ngày. Nếu thẩm lọc máu với tốc độ chậm thì dùng liều như trong trường hợp suy thận nói chung.

6. Phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật:

- Trong trường hợp phẫu thuật vùng bụng, khung chậu hoặc chỉnh hình: Tiêm tĩnh mạch 1,5g, thường vào lúc gây mê; sau đó cứ mỗi 8 giờ và 16 giờ, có thể tiêm bắp thêm 750mg nữa.

- Phẫu thuật tim, phổi, thực quản hoặc mạch máu: Tiêm tĩnh mạch 1,5g vào lúc gây mê, sau đó tiêm bắp 750mg x 3 lần/ngày cho 24-48 giờ sau.

- Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn 1,5g bột Cefuroxime với mỗi gói polymer xi măng methyl methacrylate trước khi tiêm monomer lỏng.

7. Viêm màng não:

- Người lớn: Tiêm tĩnh mạch mỗi lần 3g, lặp lại sau mỗi 8 giờ

Nếu cần thiết, có thể tăng số lần dùng lên đến 4 lần mỗi ngày và tổng liều trong ngày có thể dao động trong khoảng từ 3-6g.

- Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 200-240mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3-4 lần. Nếu các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện, hoặc sau 3 ngày dùng thuốc, có thể giảm 10mg/kg mỗi liều.

- Trẻ sơ sinh: Liều khởi đầu đề nghị là tiêm tĩnh mạch 100mg/kg/ngày. Nếu các triệu chứng đã được cải thiện, có thể giảm liều 50mg/kg/ngày.



Cách pha:

- Tiêm bắp: Thêm 2ml nước cất pha tiêm cho mỗi 250mg thuốc để tạo ra huyền dịch dùng tiêm bắp.

- Tiêm tĩnh mạch: Thêm nhiều hơn 2ml nước cất pha tiêm cho mỗi 250mg thuốc, nhiều hơn 6ml nước cất pha tiêm cho mỗi 750mg thuốc, nhiều hơn 15ml nước cất pha tiêm cho mỗi 1,5g thuốc tạo ra dung dịch tiêm tĩnh mạch.

Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1,5g thuốc trong 50ml nước cất pha tiêm và truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Không nên dùng dung dịch sodium bicarbonate để hòa tan thuốc.

Tác dụng phụ: TÁC DỤNG PHỤ:

1) Sốc: Sốc có thể xảy ra, vì vậy phải theo dõi sát bệnh nhân. Nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào, phải ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp.

2) Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ban đỏ đa dạng hoặc hội chứng Lyell (nhiễm độc hoại tử da) có thể xảy ra, tuy rất hiếm. Phải theo dõi kỹ bệnh nhân.

3) Quá mẫn: Ngứa, ngoại ban (ban đỏ, nốt phỏng...) sốt, nổi mề đay, sưng hạch, đau khớp, phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp.

4) Thận: Vì rối loạn chức năng thận như là suy thận cấp có thể xảy ra, nên theo dõi thường xuyên và ngưng dùng thuốc, đồng thời áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp nếu các bất thường xảy ra.

5) Huyết học: Giảm nồng độ hemoglobin, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin có thể xảy ra tuy hiếm. cũng có báo cáo về tình trạng thiếu máu tan huyết xảy ra khi dùng kháng sinh khác thuốc nhóm cephems.

6) Gan: Rối loạn chức năng gan với tăng GOT, GPT hoặc ALP có thể xảy ra tuy hiếm. Tình trạng tăng bilirubin hoặc M-GTP... cũng có thể xảy ra.

7) Hệ tiêu hoá: Viêm ruột nặng kèm theo đại tiện phân có máu như là viêm kết tràng màng giả có thể xảy ra tuy hiếm. Nếu thấy đau bụng, tiêu chảy thường xyên nên ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp. Buồn nôn, nôn mửa, phân lỏng, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn có thể xảy ra tuy hiếm.

8) Hệ hô hấp: Viêm phổi kẽ, với triệu chứng sốt, ho, khó thở, có thể ghi nhận bất thường trong X quang ngực, tuy hiếm . Nếu những bất thường này xảy ra ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp như dùng corticosteroid.

9) Bội nhiễm: Nhiễm nấm candida có thể xảy ra.

10) Thiếu vitamin: Thiếu vitamin K (giảm prothrobin huyết, xuất huyết...), thiếu vitamin B (viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh...) Có thể xảy ra tuy hiếm.

11) Tác dụng phụ khác: Cảm giác tê rần có thể xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng: THẬN TRỌNG:

1) Để tránh tình trạng vi khuẩn đề kháng kháng sinh, cần xác định các chủng nhạy cảm với kháng sinh và điều trị trong thời gian tối thiểu cần thiết.

2) Để dự đoán trước các tác dụng phụ như sốc, cần biết chi tiết tiền sử bệnh nhân và tiến hành thử phản ứng trên da.

3) Nên chuẩn bị sẵn các biện pháp cấp cứu tình trạng sốc và phải theo dõi bệnh nhân thận trọng cho đến khi đạt được tình trạng ổn định.

4) Trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này, nên định kỳ tiến hành kiểm tra chức năng gan, thận và máu ...

5) Có thể phối hợp thuốc với aminoglycosides và metronidazole, nhưng không được trộn lẫn chúng trong cùng một ống tiêm.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

Đóng gói: 10 lọ/hộp

Hạn sử dụng: 4 tháng kể từ ngày sản xuất - Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng