Thành phần: Mỗi viên nang chứa:
- Hoạt chất: Cefaclor USP 24
tương đương với Cefaclor khan 250,0mg

Tính chất:
- Cefaclor là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin, bán tổng hợp, thế hệ 2 dùng đường uống.

Chỉ định: - Cefaclor được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhậy cảm trong các bệnh như:
- Viêm tai giữa do S. pneumoniae, H. influenzae, Staphylococci, S. pyogenes (Streptococcus b tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis gây ra.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới ( kể cả viêm phổi) do S. pneumoniae, H. influenzae, Staphylococci, S. pyogenes (Streptococcus b tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis gây ra.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amiđan do S. pyogenes( Streptococcus b tán huyết nhóm A) và M. catarrhalis gây ra.
- Nhiễm trùng tiết niệu, bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang, do E. coli, P.mirabilis, Klebsiella spp. và tụ cầu coagulase âm tính gây ra.
Lưu ý: Cefaclor có hiệu quả trong nhiễm trùng tiết niệu cả cấp và mãn tính.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da do S. aureus và S. pyogenes( Streptococcus b tán huyết nhóm A) gây ra.
- Viêm xoang do S. pneumoniae, H. influenzae gây ra.
- Viêm niệu đạo do lậu cầu gây ra.
* Nên nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để xác định tính nhậy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với Cefaclor.

Chống chỉ định: Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Cefaclor và các kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ:
Thường gặp
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Tiêu hoá: ỉa chảy.
Da: Ban da dạng sởi.
ít gặp
Toàn thân: Test Coombs dương tính.
Máu: Tăng tế bào limpho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.
Da: Ngứa, nổi mày đay.
Tiết niệu-sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
Hiếm gặp
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
Máu: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả.
Gan: Tăng enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật.
Thận: Viêm thận kẽ phục hồi, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
Thần kinh trung ương: Cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng cường kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.
Bộ phận khác: Đau khớp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Tuy hiếm gặp, có thể thấy tác dụng kháng đông cao khi dùng đồng thời Cefaclor với chất kháng đông đường uống.
Cũng như các kháng sinh nhóm b lactam khác, Probenecid ức chế sự bài tiết của Cefaclor qua thận.

Liều lượng: Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc .
* Người lớn : Liều thông thường là 250mg x 3 lần/ngày ( Viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang), trong 10 ngày.
- Đối với nhiễm trùng trầm trọng hơn (như viêm phổi) hoặc nhiễm trùng do các vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn, có thể tăng liều gấp đôi. Liều 4g/ ngày đã được dùng một cách an toàn cho người bình thường trong vòng 28 ngày, tuy nhiên liều tổng cộng hàng ngày không nên vượt quá lượng này.
- Để điều trị viêm niệu đạo cấp do lậu cầu ở nam và nữ, dùng một liều duy nhất 3g, phối hợp với 1g probenecid.

* Trẻ em : Liều thông thường là 20mg/kg/ngày, chia 3 lần. Đối với các nhiễm trùng trầm trọng hơn, viêm tai giữa, và nhiễm trùng do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40mg/kg/ngày chia làm nhiều lần uống. Liều tối đa là 1g/ngày.
* Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận, trong trường hợp này thường không cần điều chỉnh liều. Trong điều trị nhiễm trùng do Streptococcus b tán huyết, nên dùng Cefaclor ít nhất 10 ngày.

Khuyến cáo:
- Sử dụng Cefaclor dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhậy cảm. Nếu bị bội nhiễm, cần có các biện pháp điều trị thích hợp.
- Tuy hiếm gặp, có thể xảy ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính trong quá trình điều trị với các kháng sinh cephalosporin.
- Cẩn thận khi dùng Cefaclor cho các bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng, có bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng.

Quá liều và điều trị:
Các triệu chứng ngộ độc khi dùng Cefaclor có thể là: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy.
Khi sử dụng quá liều, cần giảm liều sử dụng và thông báo cho bác sĩ điều trị biết.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.