Thành phần: Cho 1 viên nén dài bao phim

Clarithromycin 500 mg

Tá dược: Vừa đủ cho 1 viên bao phim.


TÍNH CHẤT

Clarithromycin là một chất bán tổng hợp từ erythromycin A, có tác dụng thúc đẩy tác động chống vi khuẩn bằng cách kết hợp với tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại vi khuẩn gram (+), gram (-), vi khuẩn ái khí, kỵ khí, mycoplasma.

Clarithromycin được phân bố rộng rãi vào trong các mô, bao gồm cả niêm mạc dạ dày, tá tràng, do vậy trong điều trị các thầy thuốc thường kết hợp Clarithromycin với Omeprazol và một chất kháng sinh khác thuộc nhóm nitro-imidazol (như tinidazol) trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng.

Sau khi uống, clarithromycin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thải trừ chậm, nồng độ trong mô cao hơn nhiều so với nồng độ của clarithromycin lưu hành trong máu, nhất là ở các mô phổi, hạch hạnh nhân. Ở liều điều trị, 80% clarithromycin kết hợp với protein. Trạng thái ổn định đạt được trong hai ngày. Clarithromycin chủ yếu được chuyển hóa ở gan dưới dạng 14–hydroxy clarithromycin.

Thuốc bài tiết phần lớn qua đường tiểu, trong đó có 20% được bài tiết dưới dạng không đổi. Phần còn lại được bài tiết qua phân.

Chỉ định: Clarithromycin được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm.

Trị bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang). Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi).

Bệnh nhiễm khuẩn ngoài da.

Các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục, tiết niệu do mắc phải Chlamydia trachomatis.

Phối hợp với Omeprazol, Tinidazol để trị Helicobacter pylori trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.

Phối hợp với thuốc trị HIV để trị bệnh nhiễm khuẩn Mycobacterium avium ở những bệnh nhân nhiễm HIV.

Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai, nuôi con bú.

Dị ứng với các thuốc nhóm Macrolid.

THẬN TRỌNG

Dùng Clarithromycin dài ngày có thể gây nên sự phát triển của nấm và làm cho vi khuẩn lờn thuốc, làm xảy ra bội nhiễm. Cần ngưng thuốc và điều trị bội nhiễm.

Vì thuốc được bài tiết chủ yếu qua gan, thận nên thận trọng khi dùng cho người mắc bệnh gan, thận và có tiền sử bệnh gan, thận, những người cao tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc sau: Warfarin, Alcaloid trong nấm cựa gà (ergot), Triazolam, Lovastatin, Disopyramid, Phenytonin, Theophyllin.

Thuốc làm tăng hiệu lực của Carbamazepin do làm giảm tốc độ bài tiết của thuốc.

Làm tăng nồng độ của Cisaprid, Pimozid, Terfenadin và những thuốc kháng histamin không gây ngủ. Do Clarithromycin làm thay đổi chuyển hóa của các thuốc trên.

Không nên phối hợp với Ciclosporon vì làm giảm hiệu lực của ciclosporin.

Khi phối hợp với các thuốc trị đau dạ dày hay các thuốc kháng dị ứng tác dụng trên thụ thể H1 thường làm tăng nồng độ của Clarithromycin trong huyết tương lên khoảng 10% nhưng không cần thay đổi liều dùng của clarithromycin.

Cách sử dụng: Dùng uống.

Trị các bệnh nhiễm trùng:

Ngưới lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Bệnh nhẹ: Mỗi lần uống 1 viên (250mg), ngày 2 lần. Uống liên tục trong 7 ngày.

Bệnh nặng: Mỗi lần uống 2 viên (500mg), ngày 2 lần, uống liên tục 7–14 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Uống 7,5mg/kg trọng lượng cơ thể, chia làm 2 lần. Uống trong 7–10 ngày.

Phối hợp trong điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng (diệt trừ H.pylori). Thường được phối hợp với Tinidazol và Omeprazol (Biệt dượsc: Helinzole). Mỗi lần uống 1 viên Clarithromycin 250mg, Tinidazol 500mg và Omeprazol 20mg. Ngày uống 2 lần, uống liên tục 28 ngày. Nếu chưa hết, uống thêm 10–14 ngày.

Khi phối hợp với Zidovudin để điều trị bệnh nhiễm HIV, cần phải uống thuốc cách nhau 1–2 giờ, vì clarithromycin có thể làm giảm nồng độ Zidovudin.

Tác dụng phụ: Cũng giống như các Macrolid khác, Clarithromycin có thể gây suy gan hoặc viêm gan, viêm túi mật có hoặc không có vàng da.

Trên hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy. Viêm miệng, thanh môn, rối loạn vị giác, mất màu lưỡi.

Ngoài da: Phát ban nhẹ ngoài da, nổi mề đay.

Trên hệ thần kinh: Có thể gặp nhức đầu, chóng mặt, lo lắng, ảo giác lú lẫn, mất ngủ.

Chú ý đề phòng: Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hổi thêm ý kiến thầy thuốc.