1. Công thức : Mỗi viên nén dài bao phim chứa :
Clarithromycin...................500mg
2. Tính chất:
- Thuộc nhóm macrolid, có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn ( ở nồng độ cao)
- Thuốc ức chế tổng hợp Protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu phần lớn 50S- Ribosom của vi khuẩn.
- Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
2. Chỉ định :
- Được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm. ( Liên cầu, tụ cầu, phế cầu, mycoplasma pneumoniae, một vài H.influenzae..): Nhiễm trùng đường hô hấp, da, mô mềm. Nhiễm trùng miệng họng.
- Clarifast được dùng phối hợp với một thuốc kháng khuẩn khác và thuốc ức chế proton/ thuốc đối kháng thụ thể H2, để diệt trừ xoắn khuẩn Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng có xét nghiệm HP(+).
3. Chống chỉ định :
- Có tiền sử dị ứng với những kháng sinh thuộc nhóm macrolid.
- Chống chỉ định khi dùng cùng với các thuốc sau đây : Cisaprid, Pimozid, Terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q-T keó dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.
4. Thận trọng :
- ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.
- Dùng Clarifast kéo dài có thẻ làm phát triển những chủng vi khuẩn, nấm không nhạy cảm.
- Trên một số ít người, vi khuẩn Helicobacter pylori có thể trở nên đề kháng.
- Với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
6. Tác dụng phụ :
- Buồn nôn,nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, viêm miệng, viêm thanh môn, nhức đầu , ù tai, giảm thính lực tạm thời thường hồi phục được sau khi ngừng điều trị; rối loạn vị giác, nổi mề đay,viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan,…( Hiếm xảy ra ). điếc ( nếu dùng liều cao ) thần kinh giác quan có thể hồi phục.
7. Tương tác thuốc :
-Làm tăng nồng độ với thuốc được chuyển hoá bởi hệ thống cytochrom P450 (như : warfarin, những alkaloid của ergot, triaxolam, lovastatin, disopyramid, phenytoin và cylosporin).
- Làm tăng nồng độ và độc tính của theophyllin, warfarin, digoxin, carbamazepin khi dùng đồng thời.
-Làm tăng nồng độ của terfenadin. Tình trạng này đi kèm với rối loạn nhịp tim, do đó nên tránh dùng clarithromycin với bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có liên quan như astemizol vì làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Clarifast làm giảm nồng độ zidovudin cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV ,không ghi nhận phản ứng như vậy ở trẻ em.
8. Liều lượng và cách dùng : Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
* Nhiễm trùng đường hô hấp, da, mô mềm, nhiễm trùng miệng họng:
- Người lớn và trẻ em >12 tuổi : 500mg-1000 mg/ngày X 7-14 ngày, tùy mức độ nhiễm trùng.
- Trẻ em <12 tuỏi : 7,5mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày. Thời gian điều trị từ 7 đến 10 ngày. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn phải ít nhất là 10 ngày.
* Diệt trừ H.pylori: 500mg x 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
- Suy thận nặng (< 30ml/phút): 500 mg/ ngày.
9. Dạng trình bày : Hộp 2 vỉ x 7 viên