Thành phần
- Ciprofloxacin
- Dung dịch tiêm truyền 200mg/100ml
Thành phần
100 ml dung dịch ( 1 lọ ) chứa 200 mg Ciprofloxacin dạng Lactate.
1 ml dung dịch chứa 2 mg Ciprofloxacin dạng Lactate.
Các thành phần khác: Lactate Natri, Clorua Natri, Acid Hydrocloric, nước pha tiêm.

Tác dụng
Ciprofloxacin là một trong những quinolone tổng hợp mạnh nhất dùng trong hoá trị liệu với hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng. Nhờ ức chế được các tiểu đơn vị A của men gyrase vi khuẩn, dược phẩm này ngăn cản sự tái tạo DNA, vốn cần thiết cho sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Ciprofloxacin có tác dụng đối với đa số vi khuẩn gram-âm và một số gram-dương, cũng như những vi khuẩn kháng các kháng sinh khác.
Những vi khuẩn gram- âm sau đây nhạy cảm với Ciprofloxacin trong phòng thí nghiệm.
Nhóm khuẩn đường ruột ( E. coli, Shigella spp., Citrobacter spp., Klebsiella spp., Enterobacter
spp., Proteus mirabilis và P. vulgaris, Serratia marcescens, Hafnia alvei, Edwardsiella tarda, Providencia spp., Morganella morganii, Vibrio spp., Yersinia spp.), Các vi khuẩn gram-âm khác (Aeromonas spp., Plesiomonas shigelloides, Pasteurella multocida, Haemophilus spp., Campylobacter jejuni, Pseudomonas aeruginosa, Neisseria spp., Moraxella ( Branhamella catarrhalis), và một vài tác nhân gây bệnh nội bào (Legionella pneumophila, Brucella spp., Chlamydia trachomatis, Listeria monocytogenes, Mycobacterium Kansasii, Mycobacterium avium-intracellulare).
Trong phòng thí nghiệm các vi khuẩn gram-dương sau đây đã được xác nhận là nhạy cảm với Ciprofloxacin:
Staphylococcus spp. (S. aureus, S. haemolyticus, S. hominis và S. saprophyticus) và Streptococcus spp. (S. pyogenes, S. agalactiae). Hầu hết các Staphylococci kháng methicillin cũng kháng ciprofloxacin. Các vi khuẩn của nhóm Corynebacterium spp., Bactaroides fragilis, Pseudomonas cepacia và P.maltophilia, Ureaplasma urealyticum, Clostridium difficile, Nocardia asteroides, Streptococcus faecium và Treponema pallidum cũng kháng Ciprofloxacin.
Trong hai giờ đầu sử dụng, nồng độ trong nước tiểu gấp 100 lần nồng độ trong huyết thanh. Thời gian bán huỷ khoảng 3 đến 5 giờ. Thuốc được bài tiết không thay đổi qua nước tiểu khoảng 50 đến 70%, qua phân 15% và khoảng 10% là chất chuyển hoá.mg/ml và 4,6m60 phút sau khi bắt đầu tiêm truyền liều 200mg hoặc 400mg Ciprinol, nồng độ tương ứng trong huyết thanh là 2,1

Chỉ định

Tiêm truyền tĩnh mạch khi không thể uống thuốc. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm do các vi khuẩn nhạy cảm với Ciprofloxacin.
- Nhiễm trùng đường tiểu: Nhiễm trùng niệu quản và niệu đạo, có và không biến chứng.
- Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phổi ( ngoại trừ viêm phổi do pneumococcus), viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản, kịch phát cấp tính xơ hoá phế nang ( đặc biệt nếu tác nhân gây bệnh là P.aeruginosa);
- Nhiễm trùng tai, mũi, họng: viêm tai giữa cấp tính, viêm xoang, viêm xương chũm, sau khi nhiễm khuẩn gram-âm (P.aeruginosa);
- Nhiễm trùng các cơ quan vùng chậu: nhiễm trùng phụ khoa ( viêm vòi trứng, viêm nội mạc tử cung, viêm buồng trứng, áp xe vòi trứng, viêm phúc mạc vùng chậu);
- Nhiễm trùng vùng bụng và gan mật: viêm phúc mạc, áp xe bên trong bụng, viêm túi mật, viêm đường mật (dùng kết hợp với metronidazole hay clindamycin);
- Nhiễm trùng cùng xương và khớp: viêm xương tuỷ, viêm khớp nhiễm khuẩn.
- Nhiễm trùng da và các mô mềm khác: loét và vết thương nhiễm khuẩn, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn ống tai ngoài, vết bỏng nhiễm khuẩn;
- Nhiễm trùng toàn thân nặng: nhiễm trùng huyết, bệnh nhiễm khuẩn ở những bệnh nhângiảm bạch cầu trung tính (dùng kết hợp với các kháng sinh khác);
- Người mang mầm trực khuẩn S.typhi và các Salmonella khác;
- Tiêu chảy nhiễm trùng: nếu gây ra bởi E.coli sinh nội độc tố, Campylobacter jejuni và cần thiết phải trị bằng thuốc kháng sinh vật.
- Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật đặc biệt là trong niệu khoa, dạ dày đường ruột (dùng kết hợp với metronidazole) và trong khoa chỉnh hình.

Chống chỉ định:
Quá nhạy cảm với các thành phần của thuốc và các quinolone khác, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng, vì chưa có đủ kinh nghiệm dùng chế phẩm Ciprofloxacin cho lứa tuổi này, và cũng khồn loại trừ khả năng gây tổn hại cho sụn khớp. Trong lứa tuổi này thuốc chỉ được sử dụng khi có nhiều lợi ích điều trị hơn là nguy cơ.

Thận trọng lúc dùng

Dùng cẩn thận cho người già và những bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương (CNS) (như động kinh, giảm ngưỡng co giật, có tiền sử co giật, giảm tuần hoàn máu cho não, đột quị, rối loạn tâm thần). Với những người bị suy gan nặng, bất cứ dạng suy thận nào và thiếu men glucose-6-phosphate đehdrogenase cũng phải thận trọng khi dùng Ciprinol.
Nên tránh dùng cho những người có nước tiểu bị kiểm hoá. Bệnh nhân cũng cần tránh phơi mình quá lâu dưới ánh nắng trực tiếp. Trước và trong khi trị liệu bằng Ciprofloxacin, nên cẩn thận cho bệnh nhân uống nước đầy đủ. Vài trường hợp cá biệt bị viêm gân hay ngay cả đứt gân đã được báo cáo trong thơi gian trị liệu với quinolon. Dù chưa xác minh là nguyên nhân, phải ngưng trị liệu với thuốc này nếu thấy đau dọc theo các đường gân hay bất cứ dấu hiệu nào của viêm gân.Trong thời gian và ngay sau đợt trị liệu, nên tránh tập thể dục nhiều quá. Trong thời gian dùng thuốc không nên uống rượu.

Thời kỳ mang thai và cho con bú
Ciprofloxacin có thể được dùng trong thai kỳ chỉ khi nào tiềm năng lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ cho bào thai. Vì Ciprofloxacin tiết ra trong sữa mẹ, nên tránh sử dụng chế phẩm này trong thời gian cho con bú. Nếu việc điều trị bằng Ciprinol rõ ràng là cần thiết thì nên ngưng cho con bú.
Ảnh hưởng hoạt động tâm sinh lý
Liều bình thường của Ciprofloxacin cũng có thể làm giảm độ tỉnh thức của bệnh nhân. Nhất là khi uống chung với ượu. Bác sĩ và Dược sĩ nên cần cảnh báo rằng khả năng lái xe và sư dụng máy móc của bệnh nhân có thể bị giảm trong thời gian điều trị.

Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời Ciprofloxacin với theophylline hay cafeine có thể gây ra một số sự gia tăng ngoại ý nồng độ theophylline hay cafeine trong huyết tương và kéo dài thời gian thải trừ các thuốc này. Sử dụng đồng thời với cyclosporine trong huyết thanh thường xuyên hơn.
Sử dụng đồng thời Ciprinol và các chất kháng đông có thể kéo dài thời dan chảy máu, do đó nên kiểm soát thời gian prothrombin thường xuyên hơn.

Liều lượng và cách dùng:

Tiêm truyền tĩnh mạch nhanh ( nên kéo dài khoảng 60 phút) là thích hợp nhất. Liều đề nghị như sau:
Nhiễm trùng niệu quản không biến chứng: 2 x 200mg/ngày
Nhiễm trùng niệu quản có biến chứng: 2 x 400mg/ngày
Nhiễm trùng nặng (viêm phổi, viêm xương tuỷ): 2 x 400mg/ngày
Các nhiễm trùng khác: 2 x 200mg đến 400mg/ngày
Trong trường hợp nhiễm trùng cực nặng và vi khuẩn ít nhạy cảm với thuốc ( ví dụ: nhiễm P.aeruginosa trong trường hợp xơ hoá phế nang), có thể tăng liều đến 3 lần 400 mg tiêm mạch.
Với bệnh lậu cấp tính, liều duy nhất 100mg tiễm tĩnh mạch chậm là đủ.
Với bệnh nhân tuổi cao, liều dùng Ciprinol nên giảm tuỳ theo độ thanh thải creatinine, loại và mức độ bệnh hiện tại. Để phòng ngừa nhiễm trùng trong phẫu thuật, truyền tĩnh mạch 200 đến 400 Ciprinol trước khi mổ từ 30 phút đến một giờ. Nếu cuộc giải phẫu kéo dài hơn bốn giờ, nên lặp lại liều trên. Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm trầm trọng chức năng thận.
Nếu độ thanh thải Creatinine dưới 20ml/phút (0.33ml/giây); Creatinine huyết thanh trên 400µmol/lit, chỉ sử dụng liều thường ngày một lần hay nửa liều ngày hai lần. Với những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối điều trị bằng lọc máu dài ngày, liều tối đa 500 mg/ngày.
Do lượng thuốc bị mất trong thời gian lọc máu tương đối không đáng kể nên sau đó không cần bù Ciprofloxacin. Với bệnh nhân viêm phúc mạc điều trị bằng thẩm phân phúc mạc ngoại trú liên tục, Ciprofloxacin cần được đưa vào bên trong phúc mạc bằng cách thêm 50mg/l dịch lọc ngày 4 lần.
Thời gian tuỳ thuộc vào độ trầm trọngcủa bệnh, các phát hiện lâm sàng và vi khuẩn học. Khởi đầu điều trị bằng tiêm truyền, sau đó có thể điều trị bằng thuốc viên.
Thông thường thời gian điều trị từ 3 đến 14 ngày. Với bệnh viêm tuyến tiền liệt, và với viêm xương tuỷ mãn tính thời gian sẽ từ 4 đến 6 tuần hay lâu hơn.