Thành phần:
Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên:
- Chymotrypsin………………………..4,2 mg
(Tương ứng với 4200 đơn vị chymotrypsin USP và tương ứng với 21 µkatal)
- Tá dược vừa đủ……………………..1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, đường trắng, talc, magnesi stearat).
Dạng bào chế thuốc: Viên nén, màu trắng hay trắng ngà, cạnh không sứt mẽ.
Quy cách đóng gói:
- Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
- Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
- Hộp 100 vỉ x 10 viên nén

Chỉ định:
- Chống phù nề và kháng viêm dạng men.

- Điều trị các trường hợp phù nề sau chấn thương hay sau phẫu thuật.

Cách dùng & liều dùng:
Có thể dùng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi.

- Đường uống: Nuốt 2 viên / lần, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

- Ngậm dưới lưỡi: 4 đến 6 viên mỗi ngày, chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi, không được nhai bể viên hay nuốt nguyên viên thuốc).

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng:
- Thận trọng với bệnh nhân có biểu hiện dị ứng với thuốc như nổi ban trên da, kích thích niêm mạc miệng, rối loạn tiêu hóa.

- Thận trọng với bệnh nhân sử dụng thuốc kháng đông máu.

Tác dụng không mong muốn:
Trong một vài trường hợp có biểu hiện dị ứng với thuốc:

- Đường uống: nổi ban trên da, rối loạn tiêu hóa.

- Ngậm dưới lưỡi: kích thích niêm mạc miệng, rối loạn tiêu hóa.

Xử trí: Tránh hay ngừng sử dụng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra trong khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc:
- Thuốc kháng đông máu (chung cho các thuốc kháng viêm dạng men).

Tương kỵ: Chưa có báo cáo

Quá liều và xử trí:
Biểu hiện quá liều là các tác dụng phụ tăng lên: phản ứng dị ứng với thuốc (nổi mày đay, rối loạn tiêu hóa).

Xử trí quá liều:
Ngưng sử dụng thuốc và điều trị hỗ trợ.