Thành phần: Cephalexin monohydrat tương ứng 500mg Cephalexin.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vô khuẩn. Cephalexin bền vững với penicilinase của Staphylococcus, do đó tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilin ( hay ampicillin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan trong máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coli; Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E.coli kháng ampicillin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Cephalexin hầu như hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau 1 giờ với liều uống tương ứng 250mg và 500mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Có tới 15% Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn tường là 0,5 -1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn ( 5giờ), và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của Cephalexin là 8 lít/1,78m2, diện tích cơ thể. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, với liều 500mg Cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết Cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy Cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít Cephalexin có thể thải trừ qua đường này.

Chỉ định: Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.
- Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền tiệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa, da, mô mềm và xương, bệnh lậu ( khi penicilin không phù hợp), nhiễm khuẩn răng.
- Điều trị dự phòng thay penicilin cho người mắc bệnh tim phải điều trị răng.


Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Liều lượng:

- Người lớn: uống 250 – 500mg cách 6giờ / 1 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ngày.
- Trẻ em: uống 25 – 60mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2-3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100mg/kg thể trọng trong 24 giờ.
- Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 – 10 ngày, nhưng các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần ( 1g/lần, ngày uống 2 lần).
- Độ thanh thải creatinin ml/phút Creatinin huyết thanh micromol/lít.