Thành phần: Mỗi viên chứa:
Hoạt chất: Cefixim trihydrat BP 2000
tương đương với Cefixim 200mg


Tính chất:
Cefixim là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng.
* Vi khuẩn học :
- Cefixim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào. Cefixim có độ ổn định cao đối với sự có mặt của các enzym beta-lactamase. Do vậy, nhiều vi khuẩn kháng penicilin và một số cephalosporin do sự có mặt của các beta-lactamase có thể nhạy cảm với cefixim.
- Các vi khuẩn nhạy cảm với cefixim : Streptococcus pneumoniae; Streptococcus pyogenes; Heamophilus influenzae (các chủng sinh và không sinh beta - lactamase); Maraxella (Brahamella) catarrhalis (hầu hết các chủng sinh beta – lactamase); Escherichia coli, salmonella, shigella; Neisseria gonorrhoeae, pasteurella (bao gồm các chủng sinh và không sinh penicilinase); Citrobacter diversus; Proteus mirabilis; Proteus vulgaris, providencia; Klebsiella.
- Các vi khuẩn kháng cefixim : Streptococcus faecalis; Staphylococci nhóm D (kể cả các dòng có coagulase dương tính và âm tính, và dòng kháng methicilin); phần lớn các Pseudonas; Bacteroides fragilis; Listeria monocytogenes và Clostridia.

Chỉ định:

- Viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan (đặc biệt hiệu quả trong viêm họng tái phát và viêm amidan mạn tính).
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi cấp và mạn tính.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu – sinh dục, bệnh lậu
- Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật, nhiễm trùng sau phẫu thuật.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Sốt thương hàn.

Chống chỉ định:

- Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Cefixim và các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin.
- Không dùng cho trẻ em duới/bằng 12 tuổi.
Lưu ý đặc biệt và cảnh báo:
- Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin, vì có thể xảy ra dị ứng chéo từng phần giữa penicilin và cephalosporin. Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra, ngừng ngay việc dùng thuốc và nếu cần, điều trị bệnh nhân bằng các thuốc thích hợp.
- Điều trị bằng cefixim có thể làm thay đổi các vi khuẩn bình thường có trong ruột, làm phát triển tràn lan clostridia. Các nghiên cứu cho thấy độc tố được sinh ra bởi Clostridium dificile là một trong những nguyên nhân ban đầu gây ra tiêu chảy nặng, kể cả viêm đại tràng giả mạc liên quan tới kháng sinh.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh viêm đại tràng.
- Phản ứng dương tính giả với Ceton trong nước tiểu có thể xảy ra với các xét nghiệm dùng nitroprussiat, nhưng không xảy ra với các xét nghiệm dùng nitroferricyanid. Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling hoặc với viên Clinitest, nhưng không xảy ra với các xét nghiệm dựa vào phản ứng với men glucose oxidase. Thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính giả có thể xảy ra trong thời gian điều trị với cefixim.
- Tiền sử mẫn cảm với Cefixim và các kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin.

- Không dùng cho trẻ em ≤12 tuổi.

Liều lượng: Thuốc chỉ dùng cho nguời lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
- Liều thông thường là 400mg/ngày, uống 1 lần hoặc 2 lần (cách nhau 12 giờ).
- Để điều trị nhiễm lậu cầu, cổ tử cung/niệu đạo không biến chứng, dùng liều duy nhất 2 viên (400mg)/ngày.
- Đối với bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatin > 20ml/phút hoặc bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo có thể dùng liều bình thường, chia làm
hai lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Bệnh nhân có độ thanh thải creatin < 20ml/phút hoặc đang được thẩm phân phúc mạc liên tục không dùng quá 200mg/ngày, uống một viên duy nhất.

Quá liều và xử lý:
- Có thể chỉ định rửa dạ dày, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc không loại bỏ được lượng đáng kể cefixim ra khỏi hệ tuần hoàn.
Các phản ứng ngoại ý xảy ra ở người tình nguyện mạnh khoẻ dùng liều duy nhất lên đến 2,0g cefixim không khác các phản ứng thấy có ở bệnh nhân điều trị với liều thông thường (được khuyến cáo sử dụng).

Cách sử dụng: Thuốc chỉ dùng cho nguời lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

- Thông thường: 400mg/ngày, chia1- 2 lần (cách nhau 12 giờ).

- Lậu cầu không biến chứng: liều duy nhất 400mg /ngày.

- Bệnh nhân có độ thanh thải creatin > 20ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo có thể dùng liều bình thường, chia 2 lần cách nhau 12 giờ. Bệnh nhân có độ thanh thải creatin < 20ml/phút hoặc đang được thẩm phân phúc mạc liên tục: liều ≤ 200mg/ngày.

Tác dụng phụ:

* Thường gặp: Chủ yếu là rối loạn đường tiêu hoá như ỉa chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng bất thường.

* Hiếm gặp:

- Viêm đại tràng màng giả.Đau đầu, chóng mặt. Tăng nhẹ nhất thời AST, ALT và phosphatase kiềm.Tăng nhẹ urê huyết/creatinin. Giảm một hay nhiều dòng tế bào máu. Phát ban ở da, mày đay, sốt do thuốc, ngứa, ban đỏ nhiều dạng, hội chứng Stevens – Jonhson . Phản ứng giống huyết thanh.Ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo.

Chú ý đề phòng:

- Tiền sử quá mẫn với penicilin.

- Loạn khuẩn ruột ( Như: clostridia). Các nghiên cứu cho thấy độc tố của Clostridium dificile là một trong những nguyên nhân ban đầu gây ra tiêu chảy nặng, kể cả viêm đại tràng giả mạc liên quan tới kháng sinh.

- Bệnh nhân suy thận nặng, tiền sử bệnh viêm đại tràng.

- Phản ứng (+) giả với Ceton trong nước tiểu có thể xảy ra khi dùng nitroprussiat, nhưng không xảy ra với các xét nghiệm dùng nitroferricyanid. Phản ứng (+) giả với glucose trong nước tiểu khi dùng Benedict/Fehling hoặc viên Clinitest, nhưng không xảy ra với các xét nghiệm dựa vào phản ứng với men glucose oxidase.

- Thử nghiệm Coombs trực tiếp (+) giả có thể xảy ra .

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em