Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxime, đặc biệt nhiễm khuẩn đường huyết, viêm mang trong tim, viêm màng não, ngoại trừ viêm do Listeria monocytogenes.

- Ngừa nhiễm khuẩn hậu phẩu tiến liệt tuyến.
Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với nhóm Cephalosporin.

CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

- Khi có triệu chứng dị ứng, phải ngưng dùng. Nói chung các kháng sinh nhóm cephalosporin có thể dùng một cách an toàn cho bệnh nhân quá mẫn với penicillin, mặc dù có những phản ứng chéo đã được báo cáo. Nên thận trọng trong chỉ định cho bệnh nhân đã bị phản ứng phản vệ với penicillin.

- Rối loạn tiêu hoá, như tiêu chảy nặng và kéo dài, trong trường hợp này nên chọn kháng sinh khác.

- Nên theo dõi chức năng thận khi dùng cefotaxime với các kháng sinh có hại cho thận như aminosides hoặc thuốc lợi tiểu như furosemide hoặc acide athacrynique, nên điều chỉnh liều dùng theo hệ số thanh thải creatinin.

- Lọ cefotaxime 1gr chứa 50,5mg natri, không nên dùng cho bệnh nhân cử muối tuyệt đối.

- Xét nghiệm cận lâm sàng: trường hợp điều trị với cepholosporin, có thể cho dương tính giả với test Coombs, galactosemie và glucose trong nước tiểu với phương pháp xét nghiệm không men.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai: không có bằng chứng thực nghiệm về độc tính trên thai hay gây quái thai được qui cho cefotaxime, tuy nhiên giống như mọi thuốc khác, nên dùng thận trọng trong những tháng đầu tiên của thai kỳ.

Cho con bú: hàm lượng của thuốc trong sữa mẹ rất thấp < 5%. Do đó số lượng thuốc trẻ hấp thụ vào sẽ thấp hơn hàm lượng điều trị. Nên có thể cho con bú trong trường hợp đang điều trị. Trường hợp trẻ có triệu chứng tiêu chảy hay mọc nấm, mụt trên da, nên ngưng cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Tác dụng ngoại ý của cefotaxime xảy ra tương đối không thường xuyên và nói chung có tính chất thoảng qua và nhẹ:

- phản ứng phản vệ.

- các biểu hiện dị ứng: phát ban da, sốt.

- các biểu hiện huyết học: tăng bạch cầu ưa eozin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, hồng cầu bị phá huỷ, trạng thái bình thường được phục hồi sau khi ngưng dùng thuốc.

- các biểu hiện trên gan: tăng các chất men gan và phosphatase alcalines.

- các biểu hiện trên thận: chức năng thận bị giảm trong trường hợp dùng kháng sinh cùng nhóm, nhất là dùng chung với cá aminosides và các thuốc lợi tiuểu mạnh.

- Dùng quá liều thuốc beta-lactam, nhất là trường hợp thận suy, có thể ảnh hưởng đến não bộ (động tác bất thường, bị động kinh).

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ xảy ra sau khi dùng thuốc.

TƯƠNGTÁC THUỐC:

- Không bao giờ trộn lẫn cefotaxime với kháng sinh khác trong cùng một ống tiêm hoặc cùng một túi truyền dịch.

- Cefotaxime sẽ bị phân tán riêng rẽ bởi aminoglycosides.

Liều lượng và cách sử dụng:


Những liều thông thường cho các bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Người lớn:

Trung bình mỗi ngày 3gr, có thể tăng đến 12gr trong trường hợp nhiễm trùng nặng.

Trường hợp nhiễm trùng đường tiểu, liều dùng 2gr/ngày có thể đủ.

Ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu tiến liệt tuyến: tiêm mạch 1gr cùng lúc thuốc mê.

Viêm màng não: 200 đến 300mg/kg/ngày.

Trường hợp viêm màng não do phế cầu khuẩn, trong vòng 48-72 giờ đầu tiên:

- 50 đến 75mg/kg truyền tĩnh mạch trong 20 phút, mỗi 6 giờ (tương ứng với 200 đến 300mg/kg/ngày),

- Tiếp theo 15mg/kg vancomycin truyền tĩnh mạch trong 60 phút (tương ứng với 60mg/kg/ngày) trong trường hợp có dấu hiệu trầm trọng hoặc xuất hiện yếu tố làm giảm nhạy cảm của phế cầu khuẩn nhóm penicillin.

Cứ điều trị như thế khoảng 48-72 giờ tuỳ theo nồng độ tối thiểu kháng phế cầu khuẩn kiểm tra được.

Trẻ em, trẻ thơ và trẻ sơ sinh đủ tháng:

Trung bình 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm mạch, có trẻ tăng lên 200mg/kg/ngày khi bệnh nặng.

Trường hợp trẻ sơ sinh trên 3 tháng tuổi và trẻ em:

Trường hợp viêm màng não do phế cầu khuẩn, trong vòng 48-72 giờ đầu tiên:

- 50 đến 75mg/kg truyền tĩnh mạch cho 20 phút mỗi 6 giờ tương ứng với 200 đến 300mg/kg/ngày),

- Tiếp theo 15mg/kg vancomycin tuyền tĩnh mạch trong 60 phút (tương ứng với 60mg/kg/ngày).

- Điều trị như thế khoảng 48-72 giờ tuỳ theo nồng độ tối thiểu kháng phế cầu khuẩn kiểm tra được.

Trẻ sơ sinh thiếu tháng:

50mg/kg/ngày tiêm mạch 2 lần, có thể tăng lên 109mg/kg/ngày khi bị nhiễm trùng nặng).

Bệnh nhân bị suy thận:

Trường hợp hệ số thanh thải creatinin < 5ml/phút, phải giảm một nửa liều dùng và mỗi lần 24 giờ tiêm mạch 1gr sau khi lọc thận.

Cách sử dụng:

Tiêm bắp:

Cần tiêm sâu trong bắp.

Tiêm tĩnh mạch:

Tiêm trực tiếp vào mạch hoặc qua dịch truyền từ 20 đến 60 phút

Dùng ngay sau khi pha chế.

Nên tiêm mạch đối với trẻ em.