Thành phần:

Ketorolac tromethamine
Hoạt chất: Ketorolac tromethamine…….30mg
Tá dược: Ethanol, Sodium Chloride, Sodium hydroxide, nước cất pha tiêm.
Mô tả: dung dịch trong suốt không màu đến vàng nhạt.
Chỉ định:
Ketorolac là thuốc kháng viêm không steroide (NSAID), Ketorolac điều trị ngắn hạn các trường hợp đau nhẹ đến đau vừa, kể cả đau sau phẫu thuật.

Liều lượng và cách dùng:

Ketorolac dùng qua đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch

Ở người lớn, thời gian điều trị không được kéo dài quá 5 ngày.

Ketorolac tiêm tĩnh mạch chậm từ 15 giây trở lên, tiêm bắp sâu và chậm.

Tác dụng giảm đau tác dụng sau 30 phút tiêm thuốc, tác dụng mạnh nhất là khoảng 1-2 giờ sau khi tiêm. Tác dụng giảm đau duy trì được 4-6 giờ.

Điều trị đơn liều: liều lượng sử dụng khi dùng liều duy nhất.

Người lớn:

Tiêm bắp:

Bệnh nhân dưới 65 tuổi: dùng 1 liều 60mg (2 ống).

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50kg: dùng 1 liều 30mg

Tiêm tĩnh mạch:

Bệnh nhân dưới 65 tuổi: dùng 1 liều 30mg.

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50kg: dùng 1 liều 15mg.

Trẻ em từ 2 đến 16 tuổi: chỉ nên dùng Ketorolac liều duy nhất.

Tiêm bắp:

Dùng 1 liều 1mg/kg, tối đa 30mg.

Tiêm tĩnh mạch:

Dùng một liều 0,5mg/kg, tối đa 15mg.

Điều trị đa liều ở người lớn (tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch):

Bệnh nhân dưới 65 tuổi: liều khuyên dùng là 30mg cho mỗi 6 giờ. Liều tối đa 120mg/ngày..

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50kg: liều khuyên dùng là 15mg cho mỗi 6 giờ. Liều tối đa 60mg/ngày.

Khi cần giảm đau mạnh hơn thì không nên tăng liều Ketorolac mà nên dùng phối hợp thêm với thuốc giảm đau opioid liều thấp nếu không có chống chỉ định đặc biệt.

Tương kỵ dược lý:

NEW - KETOCIN không nên trộn chung trong cùng 1 ống tiêm với morphine sulfate, meperidine hydrochloride, promethazine hydrochloride hay hydroxyzine hydrochloride, vì sẽ gây kết tủa Ketorolac.

Liều dùng Ketorolac dạng viên khi chuyển từ Ketorolac dạng tiêm sang dạng uống:

Bệnh nhân dưới 65 tuổi: Sau khi đã tiêm bắp liều duy nhất 60mg, hay tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 30mg hay 30 liều Ketorolac dạng tiêm, liều uống đầu tiên là 2 viên, sau đó dùng tiếp 1 viên cho mỗi 4-6 giờ, không dùng quá 40mg/24 giờ.

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50kg: Sau khi đã tiêm bắp liều duy nhất 30mg, hay tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 15mg , hay 15 liều Ketorolac dạng tiêm, liều uống đầu tiên là 1 viên cho mỗi 4-6 giờ, không dùng quá 40mg/24 giờ.

Thuốc dùng theo toa của bác sĩ

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Ketorolac hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có mẫn cảm chéo với aspirin và các thuốc kháng viêm không steroide khác. Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, polip mũi, phù mạch hay nổi mề đay sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroide khác.

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm tách máu.

Phụ nữ có thai hay dự định có thai và cho con bú.

Thận trọng:


Thận: các bệnh nhân rối loạn tim mạch hay thận nhẹ và người có tuổi cần được theo dõi, vì việc sử dụng các thuốc kháng viêm không steroide có thể làm giảm chức năng thận. Nên sử dụng liều thấp nhất có thể được và theo dõi chức năng thận thường xuyên.

Gan: Nếu thử nghiệm chức năng gan bất thường hay xấu đi, các dấu hiệu lâm sàng hay triệu chứng bệnh gan tiến triển hay nếu các biểu hiện khác xuất hiện nên ngưng thuốc. Viêm gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng báo trước.

Huyết học: có thể xảy ra hiện tượng ức chế ngưng kết tập tiểu cầu nhưng hồi phục được.

Tác dụng phụ:

Hệ tiêu hóa: đôi khi gây khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn hay ồ ạt. Hiếm khi bị loét dạ dày, viêm trực tràng, viêm dạ dày.

Huyết học: thỉnh thoảng gây thiếu máu, rối oạn công thức máu (bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên tủy xương, đặc biệt là methotrexate, sẽ là yếu tố thuận lợi cho sự suy giảm tế bào máu.

Da: đôi khi gây viêm miệng, ngứa, phát ban, mề đay, hiếm khi nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, bỏng rộp nư hôi chứng Steven Johnson hay nhiễm độc hoại tử biểu bì.

Hô hấp: đã có ghi nhận ở 1 số bệnh nhân có khởi phát cơn hen cấp sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroide khác, kể cả thuốc này.

Hệ thần kinh trung ương: đôi khi gây nhức đầu, chóng mặt, ù tai, ngủ gật, mệt mỏi…

Tim mạch: thỉnh thoảng gây phù, tăng huyết áp, phù chi dưới, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt.

Gan: làm tăng tạm thời transaminase huyết thanh hoặc billirubin. Rấy hiếm khi bị viêm gan.

Thận: đôi khi gây rối loạn các thông số chức năng thận (tăng cretinine huyết thanh hay ure trong nước tiểu), hiếm khi gây suy thận.

Rối loạn thị lực: đôi khi gây viêm kết mạc, rối loạn thị giác.

Phản ứng dị ứng: hiếm khi gây phù niêm, phản ứng tăng nhạy cảm, phản ứng phản vệ.

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ sau khi dùng thuốc.

Quá liều:

Các dấu hiệu quá liều cấp tính các thuốc khang viêm không steroid thường là hôn mê, ngủ, buồn nôn, nôn, đau bụng vùng thượng vị, các triệu chứng này thường hồi phục khi dùng các thuốc điều trị hỗ trợ. Xuất huyết dạ dày – ruột có thể xảy ra. Hiếm khi gặp cao huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê.

Dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ giống như trường hợp quá liều các thuốc kháng viêm không steroid. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Thẩm tách máu không loại được Ketorolac tromethamine.

Tương tác thuốc:

Thuốc chống đông máu,Furosemide,Lithi,Methotrexate

Thuốc giãn cơ không khử cực,Ức chế ACE,Thuốc chống động kinh,Thuốc hướng thần kinh,Morphine.

Trên lâm sàng, Ketorolac dùng phối hợp với Morphin để giảm đau mạnh, đau sau phẫu thuật rất tốt và chưa có dấu hiệu tương tác thuốc. Tuy nhiên, không pha Ketorolac và Morphin trong cùng 1 ống tiêm.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C. Tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn chất lượng USP 25

Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất, không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Đóng gói 1ml x 10 ống/hộp.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em