Thành phần: - Ofloxacin...............................200 mg.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm Fluoroquinolon, khi uống Ofloxacin sinh khả dụng cao ( 95%).
- Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng.
- Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn, ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết cho quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa.
Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ đỉnh huyết tương 3-4microgam/ml, 1-2 giờ sau khi uống liều 400mg. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng.
- Nửa đời huyết tương: 5-8 giờ, trong trường hợp suy thận có khi kéo dài 15-60 giờ tùy mức độ suy thận, cần phải điều chỉnh liều.
- Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khỏang 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein huyết tương.
- Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.
- Thận là nơi đào thải chính, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận 75-80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong vòng 24-48 giờ làm nồng độ thuốc cao trong nước tiểu. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu, 4-8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ 1 lượng nhỏ Ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.

Chỉ định: - Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.
- Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu, lậu.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.


Chống chỉ định:

- Người có tiền sử quá mẫn với Ofloxacin, các quinolon khác.
- Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 15 tuổi, người mang thai, người đang thời kỳ cho con bú bởi vì Ofloxacin có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực.

Liều lượng: Người lớn:
- Viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi: uống 400mg, cách 12 giờ/1 lần, đợt 10 ngày.
- Nhiễm Chlamydia ( trong cổ tử cung và niệu quản) : uống 300mg, cách 12 giờ/1 lần, dùng trong 7 ngày.
- Lậu không biến chứng: uống 400mg, 1 liều duy nhất.
- Viêm tuyến tiền liệt: uống 300mg, cách 12giờ/1 lần, trong 6 tuần.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 400mg, cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
+ Viêm bàng quang do E.coli hoặc Pneumoniae : uống 200mg, cách 12 giờ/1 lần, trong 3 ngày.
+ Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: uống 200mg, cách 12 giờ/1 lần, trong 7 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: uống 200mg, cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.
Người lớn suy chức năng thận:
- Độ thanh thải Creatinin 50ml/phút: liều không thay đổi, uống cách 12 giờ/1 lần.
- Độ thanh thải Creatinin 10-50ml/phút: liều không thay đổi, uống cách 24 giờ/1 lần.
- Độ thanh thải Creatinin 10ml/phút: uống nửa liều , uống cách 24 giờ/1 lần.
Trẻ em cho tới 18 tuổi: Không khuyến cáo dùng.