Thành phần: Cefradin..........................500 mg.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Cefradin có tác dụng diệt khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.
- Là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có hoạt phổ rộng.
- Thường có tác dụng invitro đối với nhiều cầu khuẩn Gram (+), bao gồm Staphylococus aureus tiết hoặc không tiết penicilinase, các Streptococcus tan máu beta nhóm A (Streptococcus pyogenes) ; các Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae ) và Streptococcus pneumoniae.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Cefradin bền vững ở mô trường acid và được hấp thụ gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Người lớn khoẻ mạnh, chức năng thận bình thường, sau khi uống vào lúc đói, nồng độ đỉnh Cefradin huyết thanh đạt 9 microgam/ml với liều 250mg, 15-18 microgam/ml với liều 500mg và 23,5 – 24,2 mcg/ml với liều 1g, trong vòng 1 giờ.
- Nồng đỉnh huyết thanh thấp hơn và chậm hơn nếu uống Cefradin cùng với thức ăn tuy tổng lượng thuốc hấp thu không đổi.
- Khoảng 6-20% Cefradin liên kết với protein huyết tương
- Cefradin phân bố rộng rãi trong các mô và dịch thể nhưng ít vào dịch não tuỷ. Đạt nồng độ điều trị ở mật. Thuốc qua nhau thai vào hệ tuần hoàn thai nhi và tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ.
- Cefradin bài tiết nguyên dạng trong nước tiểu khoảng 60 – 90% liều được bài tiết trong vòng 6 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
- Cefradin được thải loại bằng thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng.


Chỉ định:

- Điều trị các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp kể cả viêm thuỳ phổi do cầu khuẩn Gram (+) nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu kể cả viêm tuyến tiền liệt
- Nhiễm khuẩn nặng và mãn tính khác.

Chống chỉ định: Các trường hợp dị ứng hoặc mẫn cảm với Cefradin.

Liều lượng: - Người lớn: 1 viên / lần, 6 giờ1 lần hoặc 2 viên / lần, 12 giờ 1 lần. Không dùng quá 8 viên / ngày.
- Trẻ em: 6,25 – 25mg/kg thể trọng, 6 giờ 1 lần.
* Chú ý:
- Liều cao tới 300mg/kg thể trọng đã được dùng cho các trẻ nhỏ ốm nặng mà không có phản ứng không mong muốn rõ rệt.
- Liều tối đa cho trẻ em: không quá 8g/ngày.
* Đối với người suy thận phải giảm liều:
- Liều bắt đầu: 750mg
- Liều duy trì: 500mg
- Khoảng cách giữa các liều dựa độ thanh thải Creatinin.
Độ thanh thải creatinin Khoảng cách dùng
> 20ml/phút 6-12 giờ
19 – 15ml/phút 12 – 24 giờ
14 – 10m/phút 24 – 40 giờ
9 – 5ml /phút 40 – 50 giờ
< 5ml / phút 50 – 70 giờ