Thành phần: Lọ bột chứa: Ceftazidim pentahydrat 1g.
Ống dung môi chứa : Nước cất pha tiêm 10ml.

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc tiêm bột.


Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram (-):
+ Nhiễm khuẩn huyết
+ Viêm màng não
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt
+ Nhiễm khuẩn xương và khớp
+ Nhiễm khuẩn phụ khoa
+ Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.
- Chỉ dùng Ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.
- Nhiễm khuẩn ở người bệnh giảm bạch cầu trung tính cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

Chống chỉ định: - Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
DƯỢC LỰC HỌC:
- Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
- Thuốc bền vững với các Beta-lactamase của vi khuẩn trừ của Bacteroides.
- Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram (-) đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram (+) đã kháng Ampicilin và các Cephalosporin khác.
- Thuốc tác dụng tốt trên vi khuẩn Gram (-) ưa khí bao gồm Pseudomonas (P.aeriginosa ), E.Coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea, Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis, Streptococcus viridans, Streptococcus tan máu beta (nhóm A, B,C & G lancefield).
- Nhiều chủng Gram (+) kỵ khí cũng nhạy cảm. Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidim.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
- Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hoá, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Nồng độ huyết thanh đạt được :
+ Tiêm bắp 1g, sau 1-1,5 giờ khoảng 35mg/lít.
+Tiêm tĩnh mạch 1g, sau 5 phút khoảng 85mg/lít.
+Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục 1g, sau 20-30 phút: khoảng 70mg/lít.
- Nửa đời huyết tương ở người có chức năng thận bình thường là 2,2 giờ nhưng kéo dài hơn ở người bệnh suy thận hoặc trẻ sơ sinh.
- Ceftazidim không chuyển hoá, bài tiết qua lọc cầu thận, khoảng 80-90 % liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương.
- Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ khi màng não bị viêm.
- Ceftazidim qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
- Ceftazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

Liều lượng: LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Ceftazidim dùng tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch
- Tiêm bắp: Hoà tan thuốc trong lọ bằng 4ml nước cất (250mg/ml).
- Thuốc duy trì được hiệu lực trong 18 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để ở tủ lạnh.
- Tiêm tĩnh mạch: Hoà tan thuốc trong lọ bằng 10ml nước cất (100mg/ml).
- Tiêm truyền tĩnh mạch: Hoà tan thuốc trong lọ bằng 100ml dung dịch thuốc tiêm truyền ( Natri clorid 0,9%, Dextrose 5% ) (10mg/ml).
- Thuốc duy trì hiệu lực trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để ở tủ lạnh.

Liều dùng:

- Người lớn:
+ Trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch cách nhau 8-12 giờ 1 lần.
+ Liều dùng tăng lên 2g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram (-) và các bệnh bị suy giảm miễn dịch.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg/12 giờ.
- Người cao tuổi >70 tuổi:
+Liều trong 24 giờ cần giảm xuống còn ½ liều người bình thường, tối đa 3g/ngày.
- Trẻ nhỏ và trẻ em:
+ Trẻ em trên 2 tháng tuổi: 30–100mg/kg/24 giờ, chia làm 2-3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều 150mg/kg/ngày (tối đa tới 6g/ngày) chia làm 3 lần cho các bệnh rất nặng.
+ Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi : 25mg-60mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.
+ Trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi: 50mg/kg, cứ 12 giờ 1 lần.
- Người bệnh suy giảm chức năng thận: liều dựa vào độ thanh thải creatinin (khi độ thanh thải Creatinin dưới 50ml/phút thì nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm).
- Với người nghi là có suy thận, có thể cho liều đầu tiên thường là 1g, sau đó thay đổi liều tuỳ thuộc vào độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải (ml/phút)


Creatinin huyết tương (micromol/lít)


Liều duy trì

50 - 31


150 - 200


1g cứ 12 giờ 1 lần

30 - 16


200 - 350


1g cứ 24 giờ 1 lần

15 - 6


350 - 500


0,5g cứ 24 giờ 1 lần

< 5


> 500


0,5 cứ 48 giờ 1 lần
- Người bệnh đang thẩm tách máu; có thể thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách.
- Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1g/ngày, dùng 1lần hoặc chia nhiều lần.
- Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1g, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ.
* Chú ý: nên dùng Ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn , nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.