Chỉ định:

Chống chỉ định:
Các nhiễm trùng cấp không được kiểm soát bằng các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Lao tiềm ẩn. Có thể gây các tác dụng toàn thân khi dùng trên diện rộng, da hở hoặc băng kín.
Chú ý đề phòng:
Suy tim sung huyết, nhồi mắu cơ tim gần đây hay tăng HA, tiểu đường, động kinh, glôcôm, suy giáp, suy gan, loãng xương, loét đường tiêu hóa, bệnh tâm thần hay các rối loạn xúc cảm nặng. Suy thận. Phụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em, người già.
Tương tác thuốc:
Barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon, rifampicin. Thuốc lợi tiểu mất K: thiazid, furosemid. NSAID và thuốc kháng đông. Salicylate và các thuốc kháng muscarinic.
Tác dụng ngoài ý:
Loãng xương và gãy xương tự phát; teo cơ và mất Nitơ. Tăng đường huyết. Tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn. Mất kinh, tăng tiết mồ hôi, mỏng da, glôcôm, cườm mắt, rối loạn thần kinh và tâm thần, tăng áp lực nội sọ lành tính, viêm tụy cấp, hoại tử xương thiếu mạch máu. Huyết khối nghẽn mạch.
Liều lượng:
Bôi lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày.