Thành phần:
Mỗi viên nang chứa:
Celecoxib 100 mg
2. Tính chất :
Celecoxib là chất kháng viêm không steroid chọn lọc. Kháng viêm do ức chế sự tổng hợp prostagladin bằng cách phong bế chọn lọc men Cyclo-oxy genase - 2 (COX.2).
3. Chỉ định :
- Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Làm giảm tần số pô-lyp u tuyến kết trực tràng trong bệnh pô-lyp u tuyến thuộc gia đình, và dùng như một phương cách điều trị hỗ (ví dụ: kiểm tra nội soi, phẫu thuật).
4. Chống chỉ định :
- Quá mẫn với Celecoxib. Dị ứng với sulphonamid, với aspirin hoặc chất kháng viêm không steroid khác ; các bệnh nhân hen hoặc đã bị mày đay. -= - - Phụ nữ nuôi con bú, thai nghén và có khả năng mang thai.
5. Tác dụng phụ :
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, đầy bụng, chướng hơi, chảy máu tiêu hóa ( 0.04% ).
- Chóng mặt , nhức đầu, mất ngủ
- Đau lưng, phù ngoại vi, ban da.
6.Thận trọng :
- Giảm 1/2 liều khi suy gan trung bình, tránh dùng khi suy gan nặng, suy thận nặng, phụ nữ cuối thai kỳ.
- Phải thận trọng ở bệnh nhân bị phù, cao huyết áp, tiền sử suy tim, tiền sử bệnh dạ dày hoặc ruột, hen và tiền sử hen, giảm thể tích máu, giảm chức năng thận, trường hợp dùng thuốc ngừa thai uống, trường hợp người cao tuổi và trẻ em dưới 18 tuổi.
7. Tương tác thuốc:
- Làm giảm tác dụng chống cao huyết áp của thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE
- Giảm tác dụng natri-niệu của furosemid và thiazid.
- Fluconazole dùng đồng thời sẽ làm tăng gấp 2 nồng độ Celecoxib huyết tương.
- Lithium: Tăng nồng độ lithium huyết tương
- Warfarin: tăng khả năng chảy máu, và gia tăng thời gian prothrombin.
8.Cách dùng và liều lượng:
- Viêm xương khớp: 200 mg/ngày, chia 1-2 lần.
- Viêm khớp dạng thấp: Từ 100 - 200 mg, 2 lần/ngày.
- Bệnh pôlyp u tuyến thuộc gia đình: Uống 400 mg x 2 lần/ngày, cùng với thức ăn và các săn sóc y khoa.