Chỉ định:



Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.
Chú ý đề phòng:
Bệnh thần kinh cơ, béo phì, say khi bị viêm tủy xám, mất cân bằng điện giải, mất nước, nhiễm toan, suy thận, bệnh gan mật, nhược cơ nặng, hội chứng Eaton-Lambert.
Tương tác thuốc:
Tăng hiệu lực khi dùng với: thuốc mê hô hấp, giãn cơ không khử cực khác, suxamethonium, aminoglycoside, kháng sinh polypeptid, lợi tiểu, chẹn anpha, chẹn beta, thiamine, IMAO, quinidine, protamine, metronidazole. Giảm hiệu lực khi dùng với: neostigmine, corticosteroid, noradre-naline, theophylline, azathioprine, CaC12. edrôphnium. Tương kỵ khi hòa chung với thiopentone. Trừ khi tác dụng đã được chứng minh là không có tương kỵ, không nên hòa chung Norcuron với dung dịch khác, thuốc khác chung trong 1 bơm tiêm, đường truyền.
Tác dụng ngoài ý:
Có khả năng yếu gây phóng thích histamin. Hiếm khi gây phản ứng phản vệ.
Liều lượng:
Liều đặt nội khí quản (NKQ) 0,08-0,1 mg/kg. Thủ thuật sau khi đặt NKQ với Succinylcholine 0,03-0,05 mg/kg. Liều duy trì 0,02-0,03 mg/kg. Sơ sinh & trẻ < 4 tháng tuổi: ban đầu 0,01-0,02 mg/kg, sau đó tăng dần để đạt hiệu quả. Trẻ 5 tháng-1 tuổi: liều giống người lớn. Liều truyền IV liên tục sau khi khởi đầu liều đơn truyền 0,8-1,4 mcg/kg/phút.