Chỉ định(Dùng cho trường hợp)
Gây tê nội tủy mạc( đưới màng nhện, tủy sống) trong các thủ thuật ngoại khoa& sản khoa.Gây tê trong phẫu thuật khoang bụng dưới( kể cả mổ bắt con)tiết niệu và chi dưới, kể cả phẫu thuật vùng mông kéo dài 1,5- 3 giờ


Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)
Quá mẫn với thành phần thuốc và các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide. Bệnh tiến triển cấp ở hệ TKTW như viêm màng não, bướu, viêm tủy xám (bại liệt), xuất huyết não. Hẹp tủy sống & bệnh lý tiến triển ở tủy sống (viêm đốt sống, bướu) hoặc chấn thương mới xảy ra (như gãy) trong cột sống. Nhiễm khuẩn huyết. Thiếu máu ác tính có kèm thoái hóa tủy sống bán cấp. Nhiễm khuẩn sinh mủ ở da tại hoặc gần chỗ tiêm. Sốc do tim hoặc do giảm thể tích máu. Rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông.
Liều dùng
Người lớn: Phẫu thuật tiết niệu 7,5-15 mg; Phẫu thuật khoang bụng dưới (kể cả mổ bắt con), chi dưới kể cả phẫu thuật vùng hông 10-20 mg. Trẻ 15-40 kg: 0,25-0,3 mg/kg; Trẻ 5-15 kg: 0,3-0,4 mg/kg; Trẻ < 5 kg: 0,4-0,5 mg/kg.
Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)
Người cao tuổi. Có thai gần sinh. Thể trạng kém do tuổi tác hay blốc dẫn truyền tim hoàn toàn hay từng phần, rối loạn chức năng gan hay thận tiến triển. Đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm III. Thiếu thể tích tuần hoàn. Xơ cứng rải rác, liệt nửa người, liệt 2 chân, rối loạn thần kinh cơ. Thuốc gây tê tại chỗ, thuốc có cấu trúc liên quan với thuốc tê tại chỗ nhóm amide vì tác động gây độc có thể cộng hợp. Thuốc chống loạn nhịp nhóm III.
Tác dụng phụ
Hạ HA, chậm nhịp tim, buồn nôn. Thường gặp: nhức đầu sau khi đâm kim ngoài màng cứng, nôn, bí tiểu, tiểu không kiểm soát. Ít gặp: dị cảm, liệt nhẹ, loạn cảm, yếu cơ, đau lưng. Hiếm gặp: ngưng tim, dị ứng, sốc, phong bế hoàn toàn tủy do vô ý, liệt 2 chân, bệnh thần kinh, viêm màng nhện, suy hô hấp