Chỉ định:

Chống chỉ định:

Quá mẫn với rocuronium hoặc ion bromure. Chưa khuyến cáo dùng cho sơ sinh.
Chú ý đề phòng:
Bệnh gan mật. Suy thận. Bệnh tim, người già. Bệnh thần kinh cơ, nhược cơ, hội chứng Eatol-Lambert. Hạ thân nhiệt. Người mập phì. Rối loạn nước, điện giải, thay đổi pH máu. Phụ nữ có thai & cho con bú. Lái xe & vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
Tăng tác dụng: thuốc mê hô hấp, giãn cơ khong khử cực khác, suxamethonium, aminoglycoside, polypeptide, acylamino-penicillin, metronidazol, lợi tiểu, chẹn anpha, chẹn kênh Ca, thiamine, IMAO, quinidine, protamine, ketamine, fentanyl, muối Mg, liều cao của thiopental, ketamine, frentanyl, propofol, etomidate. Giảm tác dụng: neostigmine, edrophonium, pyridostigmine, aminopy-ridine, corticosteroid, phenytoin, carba-mazepine, noradrenaline, azathioprine, theophyline, CaC12. Tương ky với ampho-tericin, amoxillin, azathioprine, cefazolin, cloxacillin, dexamethason, diazepam, enoximone, erythromycin, famotidine, frusemide, hydrocortisone, insulin, methohexitone, methylprednisone, prednisolone, thiopentone, trimethoprim, vancomycine, intralipid.
Tác dụng ngoài ý:
Ngứa, nổi mẩn đổ tại chỗ tiêm &/hoặc các phản ứng toàn thân dạng mẫn cảm.
Liều lượng:
Đặt nội khí quản (NKQ) trong dẫn mê thường qui: 0,6mg/kg; trong dẫn mê chuỗi nhanh: 1mg/kg; mổ lấy thai chỉ nên dùng liều 0,6 mg/kg. Duy trì 0,15mg/kg, khi giãn cơ bắt đầu hồi phục thì bắt đầu truyền với tốc độ 0,6-0,6 mg/kg/giờ (gây mê hô hấp). Khởi phát tác động giãn cơ ở trẻ em (1-14 tuổi) & nhũ nhi (1-12 tháng) nhanh hơn so với người lớn. Thời gian tác dụng lâm sàng ở trẻ ngắn hơn người lớn. Người già, bệnh gan &/hoặc bệnh đường mật &/hoặc suy thận liều đặt NKQ: 0,6mg/kg, duy trì: 0,075-0,1mg/kg, tốc độ truyền: 0,3-0,4mg/kg giờ. Trong khoa săn sóc đặc biệt, liều đặt NKQ như trong phẫu thuật, liều trong thông khí cơ học: liều tải 0,6mg/kg, sau đó truyền IV 0,3-0,6mg/kg giờ trong giờ đầu, tốc độ truyền cần giảm xuống trong suốt 6-12 giờ đầu, điều chỉnh liều theo đáp ứng.