Chỉ định:



Chống chỉ định:
Qúa mẫn với thuốc gây tê nhóm amide, trẻ sinh non trước tuần 37 của thai kỳ.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân thiếu G6PD hoặc hội chứng metHb. Thận trọng khi đặp thuốc gần vùng mắt, vùng da bị viêm da dị ứng. Trẻ < 3 tháng, không dùng trên màng nhĩ đã bị tổn thương, vết thương hở, niêm mạc sinh dục trẻ em. Phụ nữ có thai, tiêm vaccine chứa vị khuẩn sống (như BCG).
Tương tác thuốc:
Các chế phẩm gây metHb (như nhóm sulfa), tác động cộng hợp toàn thân thuốc gây tê tại chỗ sử dụng đồng thời.
Tác dụng ngoài ý:
Tại chỗ: xanh tái, ửng đỏ, phù thoáng qua, cảm giác nóng nhẹ, ngứa. Hiếm: dị ứng, sốc phản vệ, metHb huyết ở trẻ em.
Liều lượng:
Đắp lớp kem dày lên da & che phủ bằng lớp băng dán kín. Người lớn: luồn kim tĩnh mạch, lấy máu ½ óng kem (2g) trên 10 cm2 cho 1-5 giờ; thủ thuật ngoại khoa nông diện rộng 1.5-2g/10 cm2 cho 2-5 giờ; vệ sinh vết loét chân 1-2g/10 cm2 tối đa 10g/lần thủ thuật 30-60 phút; Da vùng sinh dục Nam giới: 1g/10 cm2 trong 15 phút, phụ nữ: 1-2g/10 cm2 trong 60 phút. Niêm mạc sinh dục 5-10g trong 5-10 phút. Trẻ em: Luồn kim, nạo tổn thương du u mềm biểu mô & các thủ thuật nhỏ khác 1g/10 cm2 trong ít nhất 1 giờ; 6-12 t: tối đa 200 cm2 (tổng 20 g) tối đa 5 giờ: 1-6 t: tối đa 100 cm2 (tổng 10g) tối đa 5 giờ; 3-12 tháng: tối đa 20 cm2 (tổng 2 giờ); 0,3 tháng: tối đa 10 cm2 (tổng 1 g) không lâu hơn 1 giờ, trẻ bị viêm da dị ứng giảm thời gian bôi xuống 30 phút.