Kết quả 1 đến 3 của 3
Like Tree1Likes
  • 1 Post By Dr.Vani

Chủ đề: Tăng huyết áp tâm trương

  1. #1
    tian91's Avatar
    tian91 Đang Ngoại tuyến Thành Viên Mới
    Ngày tham gia
    Jul 2011
    Bài viết
    18

    Mặc định Tăng huyết áp tâm trương

    Các Bác sĩ cho em hỏi 1 số vấn đề về tăng huyết áp tâm trương
    1, Nguyên nhân
    2, Hậu quả
    3, Biến chứng
    4, Điều trị
    Mong có đc lời giải đáp sớm nhất từ các Bác sĩ !

  2. #2
    Dr.Vani Đang Ngoại tuyến Moderator
    Ngày tham gia
    Aug 2011
    Bài viết
    11,428

    Mặc định

    Tăng HA tâm trương nguy hiểm hơn THA tâm thu rất nhiều. Tuy nhiên thông thường chỉ có THA tâm thu đơn độc, THA tâm trương thường là 2 số!
    TĂNG HUYẾT ÁP LÀ GÌ ?
    Tăng huyết áp là tình trạng bệnh lýbiểu hiện bằng một sự gia tăng kéo dài của:
    - Hoặc huyết áp tâm thu >= 140 mmHg
    - Hoặc huyết áp tâm trương >= 90 mmHg
    - Hoặc cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương >= 140/90 mmHg

    CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA TĂNG HUYẾT ÁP:
    Các yếu tố nguy cơ do lối sống thường kết hợp với tăng huyết áp bao gồm:
    - Béo phì (dư cân)
    - Không hoạt động thể lực
    - Uống nhiều rượu
    - An nhiều muối
    - Khẩu phần nhiều chất béo, nhiều thịt, ít rau quả.
    - Hút thuốc

    HẬU QUẢ CỦA TĂNG HUYẾT ÁP:
    Tăng HA là nguyên nhân chính của các bệnh về :
    - Tim mạch như suy tim, thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, đột tử.
    - Não như tai biến mạch máu não. Tăng HA gây ra tình trạng đột quỵ và là nguyên nhân gây ra tử vong hàng đầu trên thế giới.
    - Thận như suy thận.

    CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG HUYẾT ÁP THƯỜNG GẶP :
    1) Tăng huyết áp ở người cao tuổi:
    Huyết áp tâm thu tăng theo tuổi, ở người lớn tuổi thường gặp tình trạng tăng huyết áp tâm thu đơn thuần, nghĩa là huyết áp tâm thu >= 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg. Do huyết áp tâm thu tăng liên tục theo tuổi, còn huyết áp tâm trương tăng tới độ tuổi 60, sau đó giữ nguyên và giảm dần.

    2) Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường
    Tình trạng tăng huyết áp thường ít gặp ở bệnh nhân đái tháo đường type 1, trái lại gặp nhiều ở người bệnh đái tháo đường type 2.
    Bệnh nhân đái tháo đường cần một mức huyết áp thấp hơn 140/90 mmHg. Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường mang lại một lợi ích tương đương nếu không muốn nói là lớn hơn cho người bệnh so với người bị tăng huyết áp mà không có đái tháo đường kèm theo.

    3) Tăng huyết áp và bệnh nhân bị suy thận:
    Suy thận thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp như là nguyên nhân hoặc thường hơn là hậu quả của tăng huyết áp. Do đó, việc điều trị hạ áp làm chậm tiến trình của suy thận.
    Các thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensine II làm giảm đạm niệu của bệnh nhân suy thận.
    + Ơ bệnh nhân suy thận nhẹ điều trị tăng huyết áp với Thiazide thường hiệu quả.
    + Ơ bệnh nhân suy thận nặng các Thiazide thường mất hoặc kém hiệu quả, vì vậy phải được điều trị bằng Furosemide.

    4) Tăng huyết áp và rối loạn Lipid máu :
    Hạ thấp LDL Cholesterol bằng các loại thuốc Statin làm giảm bệnh tật và tử vong tim mạch.
    Trái lại các loại thuốc Fibnate là lựa chọn thích hợp để điều trị chứng tăng Triglyciride hoặc tình trạng HDL Cholesterol thấp ( ≤ 35 mg/dl).

    5) Tăng huyết áp và bệnh tim mạch có sẵn:
    Tăng huyết áp có nguy cơ cao bị tai biến tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử đột quỵ, đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim.

    ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
    A- ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC:
    a) Điều chỉnh lối sống :
    Một vài yếu tố nguy cơ về lối sống góp phần làm tăng huyết áp là:
    - Hút thuốc lá
    - An dư calor ( biểu hiện bằng béo phì )
    - Không hoạt động thể lực
    - Uống nhiều rượu
    - An nhiều muối
    b) Ăn uống hợp lý:
    - An ít chất béo
    - An nhiều rau quả
    - An ít thịt
    - Dùng ít thức uống có đường.
    B- ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC:
    Hầu hết các bệnh nhân bị tăng huyết áp cần 2, 3 hoặc thậm chí 4 hoặc 5 loại thuốc để đưa huyết áp về mức 140/90 mmHg.
    CÁC NHÓM THUỐC CHÍNH:
    1/ Lợi tiểu
    2/ Chẹn thụ thể alpha, chẹn thụ thể beta hoặc cả hai alpha và beta.
    3/ Chẹn kênh canxi
    4/ Các ức chế men chuyển
    5/ Ức chế thụ thể AngiotensineII
    6/ Dãn mạch.

    * MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ:
    Điều trị tăng huyết áp nhằm mục đích ngăn ngừa các tai biến tim mạch và các hậu quả của tăng huyết áp lên các cơ quan đích như não, thận.
    Nguy cơ bệnh tim mạch bắt đầu ở mức huyết áp 115/75 mmHg – Nguy cơ này tăng gấp đôi với mỗi mức tăng 20/10 mmHg của huyết áp.

    * ÁP DỤNG TRONG THỰC TẾ HẰNG NGÀY:
    Để tránh tăng huyết áp ta phải làm gì?
    1) Phải loại bỏ các yếu tố nguy cơ: (bỏ rượu, bỏ thuốc lá, ăn ít muối, ít đường ít thịt, nhiều rau quả).
    2) Phải hoạt động thể lực đều đặn - tập thể dục, đi bộ, tập dưỡng sinh.
    3) Duy trì cân nặng hợp lý. Tránh thừa cân, béo phì.
    4) Phải điều trị tích cực các bệnh lý : tim mạch, bệnh đái tháo đường, bệnh thận, các rối loạn chuyển hoá.
    5) Ap dụng điều trị tăng huyết áp bằng phương pháp không dùng thuốc và có dùng thuốc – hai phương pháp này hỗ trợ nhau.
    6) Tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định của bác sĩ điều trị (không bỏ điều trị giữa chừng hoặc tự ý thay đổi thuốc mà không có ý kiến của bác sĩ điều trị).
    tian91 likes this.

  3. #3
    nhatrangthu Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 2
    Ngày tham gia
    Sep 2011
    Bài viết
    81

    Mặc định

    do tim ban bi gian

 

 

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •