I. Mức độ khẩn cấp:

Cần được cấp cứu tại chỗ và vận chuyển bằng xe ô tô có trang thiết bị đến khoa hồi sức.

II. Những điều cần lưu ý:

.Chẩn đoán sốc tim đặt ra sau khi loại trừ các loại sốc khác: sốc giảm thể tích, sốc phản vệ, sốc do cường phó giao cảm, thần kinh, sốc nhiễm khuẩn...

.Một mặt khẩn trương điều trị, mặt khác cần tìm và giải quyết nguyên nhân sớm nếu có thể được.

.Tiên lượng phụ thuộc nguyên nhân gây ra sốc tim và khả năng can thiệp của thầy thuốc .



III. Nguyên nhân:

.Nhồi máu cơ tim rộng:

.Biến chứng của nhồi máu cơ tim: thủng vách liên thất , đứt dây chằng, các cột cơ của van tim.

.Viêm cơ tim, bệnh cơ tim giãn

.Bệnh van tim: rách, thủng, đứt dây chằng cột cơ...trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn hoặc hỏng van nhân tạo.

.Loạn nhịp nhanh trên thất hoặc thất kéo dài.

.Block nhĩ thất cấp III có nhịp tự thất quá chậm (<30).

.Tràn dịch màng tim gây ép tim cấp.

.Phình tách động mạch chủ.

.Nhồi máu phổi.

.Ngộ độc một số thuốc ức chế cơ tim như chẹn b giao cảm digital, nivaquin...



IV. Thuốc và trang thiết bị cần thiết:

* Trên ôtô cấp cứu :

.Máy ghi điện tim xách tay

.Máy sốc điện xách tay

.Oxy , máy hút xách tay

.Bóng ambu, bộ đặt nội khí quản

.Dịch truyển.

.Thuốc: trinitrit xịt, Morphine, furosemide tiêm, xylocain tiêm, atropin

* Tại bệnh viện:

.Các thuốc chống loạn nhịp loại tiêm và loại truyền tĩnh mạch.

.Các thuốc vận mạch dobutamin, dopamin, noadrenalin.

.Máy sốc điện, máy tạo nhịp.

.Monitor tại giường.

.Catheter do áp lược tĩnh mạch trung tâm, Swan-ganz (nếu có).



V. Chẩn đoán lầm sàng:

.Dựa vào bệnh cảnh lâm sàng loại trừ các sốc khác như phản vệ, nội độc tố, chảy máu, thần kinh...

.Thường có đau ngực khó thở, vật vã, da lạnh , HA thấp

.áp lực tĩnh mạch tim cao, tĩnh mạch cổ nổi.

.Điện tim: hình ảnh nhồi máu cơ tim cấp điển hình. Nếu không rõ ràng tìm phình tách động mạch chủ, nhồi máu phổi. Nếu điện thế thấp, rối loạn tái cực, có tiếng cọ màng ngoài tim nghĩ tới tràn dịch gây ép tim cấp. Điện tìm còn phát hiện các ép tim cấp.

.Nếu đặt được catheter Swan-Ganz, đo áp lực buồng tim phải, động mạch phổi, cung lượng tim (cung lượng tim thường thấp < 2,2 lít/m2)

.Ngoài ra cần tìm thêm các dấu hiệu của các bệnh khác nhau nhu tiếng thổi trong tổn thương van tim, ho ra máu, trong phù phổi cấp hoặc nhồi máu phổi, huyết áp giữa tay và chân chênh lệch nhiều trong phình tách động mạch.



VI. Xử trí

.Thở oxy qua sonde mũi, đảm bảo SpO2 > 96%, đặt NKQ thở máy nếu có rối loạn hô hấp.

.Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, truyền dịch đẳng trương NaCl 0,9%, đo ALTMTT và duy trì ở mức 8-10cm H2O rồi truyền chậm lại.

.Dopamin hoặc Dobutamin 5-20mcg/kg/phút.

+ Nếu huyết áp vẫn thấp <70mmHg thêm Noadrenalin điều chỉnh liều theo huyết áp.

+ Nếu vẫn thất bại cho adrenalin.

.Chẩn đoán và xử trí nguyên nhân.

+ ép tim: choc tháo dịch màng ngoài tim.

+ Nhồi máu cơ tim: thuốc tiêu huyết khối, chụp mạch vành, nong mạch vành.

+ Phình tách động mạch chủ: không đưa HA lên cao chỉ khoảng 100-120 mmHg, xem xét khả năng phẫu thuật.

+ Nhồi máu phổi: Heparin tĩnh mạch, thông khí nhân tạo.

+ Bệnh van tim: xem xét chỉ định phẫu thuật.

+ Loạn nhịp: chống loạn nhịp bằng thuốc hoặc sốc điện.

+ Hỏi kỹ điều tra các thuốc đã dùng.



VII. Những xét nghiệm đầu tiên cần làm

Điện tim, chụp phổi, siêu âm tim. Nếu có đièu kiện làm creatinin, đường, điện giải, GOT, GPT, CPK, lactate, khí máu, công thức máu, tiểu cầu, tỷ lệ prothrombin, fibrinogen, TCA, đo cung lượng tim bằng catheter Swan-ganz.



VIII. Những kinh nghiêm trong chẩn đoán và xử trí

Rất khẩn trương và kiên trì

Tiên lượng phụ thuộc vào thời gian điều trị va khả năng can thiệp của thầy thuốc.

Theo yduocvn.com