1. Bệnh cầu thận tổn thương tối thiểu: Với các biểu hiện chính là:

- Hội chứng thận hư nguyên phát, đơn thuần - protein niệu chọn lọc cao.

- Cấu trúc cầu thận bình thường qua kính hiển vi quang học hoặc có tăng nhẹ tế bào và chất gian mạch.

- Mất chân lồi của tế bào mô màng đáy (podocytes) dưới kính hiển vi điện tử.

- Không có lắng đọng các thành phần miễn dịch ở cầu thận qua hiển vi huỳnh quang.

- Đáp ứng nhạy với Corticosteroid và thường tái phát.

2. Bệnh cầu thận tổn thương ổ/cục bộ (viêm cầu thận ổ)
: Với các biểu hiện chính là:

- Hội chứng thận hư - protein niệu chọn lọc thấp.

- Đái máu vi thể - có trụ hồng cầu.

- Tăng huyết áp.

- Đáp ứng điều trị kém, dẫn đến suy thận mạn.

- Tổn thương cầu thận từng ổ (focal), mỗi cầu thận chỉ bị tổn thương một góc, cục bộ (segmental).

- Có lắng đọng IgM, C3, C4 ở các cầu thận.

- Có lắng đọng đậm đặc hình hạt ở cầu thận, có tổn thương xơ hóa.

3. Bệnh cầu thận màng: Với biểu hiện chính là:

- Hội chứng thận hư - protein niệu chọn lọc thấp.

- Phù - protein niệu dai dẳng. Đái máu vi thể.

- Có đáp ứng với điều trị.

- Tiến tới suy thận mạn (20-30%).

- Dày lan tỏa màng đáy mao quản cầu thận - có hình gai khía lớp ngoài màng đáy trong các đợt kịch phát qua nhuộm bạc Methenamin (PAM).

- Lắng động IgG và C3 ở màng đáy mao quản cầu thận.

- Có lắng đọng đậm đặc ở lớp ngoài màng đáy, tiến tới dày không đều toàn bộ màng đáy ở giai đoạn cuối.

4. Bệnh cầu thận tăng sinh gian mạch: Các biểu hiện chính là:

- Hội chứng cầu thận cấp hoặc hội chứng thận hư trong một số trường hợp.

- Tăng huyết áp (25%).

- Đái máu vi thể.

- Protein niệu chọn lọc cao.

- ASLO bình thường. Đáp ứng tốt với điều trị.

- Tăng sinh tế bào và chất gian mạch không có dày màng đáy.

- Có lắng đọng IgG, IgM, C3, C4 ở khoang gian mạch.

- Có lắng đọng đậm đặc ở khoang gian mạch.

5. Bệnh cầu thận tăng sinh trong mạch lan tỏa (viêm cầu thận cấp, điển hình là sau nhiễm liên cầu):

- Tiền sử viêm họng, nhiễm khuẩn ngoài da (7-14 ngày).

- Phù.

- Tăng huyết áp.

- Đái máu đại thể hoặc vi thể.

- Protein niệu không cao.

- ASLO tăng (Antistreptolysin O), ASK tăng (Antistreptokinase).

- Có thể có suy thận cấp.

- Đáp ứng điều trị tốt.

- Một số ít hồng cầu niệu. Protein niệu tồn tại dai dẳng dẫn đến xơ cầu thận, suy thận mạn.

- Xâm nhập tế bào viêm ở lòng mao quản cầu thận.

- Phù nề và tăng sinh lan tỏa tế bào nội mạc mao quản - tăng sinh tế bào và chất gian mạch.

- Lắng đọng các thành phần IgG, C3, Properdin ở thành mao quản và khoang gian mạch - không có lắng đọng IgA.

- Lắng đọng hình hạt thành “gò” ở lớp ngoài màng đáy mao mạch quản cầu thận.

- Xơ hóa, teo thận đều 2 bên khi tiến tới suy thận mạn giai đoạn cuối.

6. Bệnh cầu thận màng tăng sinh (viêm cầu thận gian mạch, mao mạch, viêm cầu thận màng tăng sinh): Các biểu hiện chính là:

- Hội chứng thận hư (30-50%) không đơn thuần.

- Hoặc chỉ có protein niệu và hồng cầu niệu.

- ASLO bình thường.

- Tăng huyết áp.

- Suy thận, tiên lượng xấu.

- Tăng sinh mạnh tế bào gian mạch, tăng sinh tế bào nội mạch, xâm nhập bạch cầu ở lòng mạch - dày màng đáy mao quản cầu thận.

- Lắng đọng thành phần miễn dịch IgG, IgM, IgA, C1q, C4 và nhiều nhất là C3 ở thành mao quản cầu thận và khoang gian mạch.

- Màng đáy phân đôi, cầu thận xơ hóa.