ĐỊNH NGHĨA : là sự ngưng trệ lưu thông các chất trong lòng ruột ( hơi, dịch, phân )

PHÂN LOẠI

1. Tắc ruột cơ học : có tổn thương thực thể gây tắc ruột
Tắc ruột cơ năng ( liệt ruột ) : thành ruột không co bóp được. Nguyên nhân : thương tổn thần kinh, máu tụ sau phúc mạc, nhồi máu mạc treo ruột, viêm phúc mạc, liệt ruột sau mổ…

2. Tắc ruột cao :
vị trí tắc gần góc tá hỗng tràng
Tắc ruột thấp : vị trí tắc nằm dưới van hồi manh tràng.

3. Tắc ruột do nghẽn :
đơn thuần bế tắc sự lưu thông trong lòng ruột.
Tắc ruột do thắt ( nghẹt ruột ) : ngoài tắc ở lòng ruột còn có tắc mạch máu treo ruột và thành ruột  hoại tử ruột.
Tắc ruột do viêm : do viêm nhiễm khu trú hoặc toàn diện trong ổ bụng ( viêm phúc mạc), vừa tắc ruột cơ học vừa liệt ruột.

4. Tắc ruột sớm sau mổ
: Tất cả các phẫu thuật vùng bụng đều đưa đến liệt ruột trong 48 giờ đầu hậu phẫu ( do tác dụng của gây mê, các va chạm ruột trong phẫu thuật, thời gian phẫu thuật kéo dài …) . Ngoài ra còn nguyên nhân khác là bục miệng nối tiêu hóa.

5. Tắc ruột giả ( hội chứng OGILVIE ) :
bệnh cảnh tương tự tắc ruột nhưng không tìm thấy nguyên nhân thực thể gây bế tắc.

NGUYÊN NHÂN

1. Tắc ruột do sang thương từ bên ngoài :

- Dây dính :
 Nguồn gốc : dây dính bẩm sinh, dây dính hình thành sau viêm nhiễm xoang bụng, dây dính sau mổ.
 Hậu quả : tắc ruột đơn thuần ( các quai ruột dính chặt và gập góc, dây chằng chẹn ngang quai ruột )
xoắn ruột hoặc thoát vị nội.
- Thoát vị : thoát vị thành bụng ; thoát vị nội  nguy cơ nghẹt ruột.
- Xoắn ruột
- Các khối chèn ép từ bên ngoài : khối u ( lành hoặc ác ), khối áp xe, khối máu tụ trong xoang bụng

2. Tắc ruột do sang thương ở thành ruột :

- Bẩm sinh : teo ruột, ruột đôi, màng ngăn…
- Tổn thương viêm : lao ruột, viêm trong bệnh Crohn…
- Sẹo xơ : do chấn thương, do kỹ thuật khâu nối ruột, tia xạ, hóa chất.
- Các khối u ( lành hoặc ác )

3. Tắc ruột do nguyên nhân trong lòng ruột : búi giun, bã thức ăn, sỏi phân, sỏi mật, phân su, thuốc cản quang Barium vón cục….

Ngoài ra có thể phân loại nguyên nhân theo vị trí :

1. Tắc ruột non :

- Tắc ruột non do thắt :
 Xoắn ruột non
 Thoát vị nghẹt
 Lồng ruột cấp : ở trẻ nhỏ thường không có nguyên nhân, ở người lớn luôn có nguyên nhân thực thể ( bướu, po-lip, hạch )
- Tắc ruột non do nghẽn ( hiếm gặp ) : do sỏi mật, bã thức ăn, bướu ruột non.
- Tắc ruột non sau viêm nhiễm : thường gặp sau mổ, do dây dính.
- Ung thư lan tràn ổ bụng : gây dính ruột và các cơ quan trong ổ bụng thành một khối.

2. Tắc đại tràng :

- Tắc đại tràng do thắt : xoắn đại tràng chậu hông ( thường gặp nhất ), xoắn manh tràng (ít gặp ), lồng ruột ( do bướu đại tràng ).
- Tắc đại tràng do nghẽn : thường do ung thư.