Thành phần :
Ceftriaxone Sodium hydrate - 0,5g; 1g (thuốc có hoạt lực)
Đường dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
Chỉ định:
Triaxs (Ceftriaxone) được chỉ định cho các loại nhiễm khuẩn sau:.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản.

- Nhiễm khuẩn tai mũi họng, thận và đường tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm trùng da, vết thương và mô mềm, viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm trùng tiết niệu (kể cả lậu).

- Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân có hệ miễn dịch suy giảm
* Chỉ nên dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Cần hạn chế sử dụng kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3.
Dược động học
- Dược động học của Triaxs phần lớn phụ thuộc vào nồng độ thuốc gắn với albumin huyết tương. Tỷ lệ thuốc ở dạng tự do (không gắn với protein) ở nam giới vào khoảng 5% trong hầu hết các khoảng nồng độ điều trị, tỷ lệ này tăng lên khoảng 15% ở nồng độ 300mg/L. Vì mức albumin trong dịch kẽ thấp hơn nên tỷ lệ ceftriaxone ở dạng tự do trong dịch kẽ sẽ tương ứng cao hơn trong huyết tương.
- Thuốc phân bố rộng khắp vào các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ, nhất là khi màng não bị viêm.
Dược lực học

Triaxs có hoạt tính kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn Gram (+) và đặc biệt là trên vi khuẩn Gram (-). Hoạt tính kháng khuẩn mạnh trên cả vi khuẩn ưa khí và kị khí. Thuốc được coi là khá bền vững trước men beta – lactamase của hầu hết các vi khuẩn. Đặc điểm đặc biệt của Triaxs là thời gian bán thải dài - khoảng 8 giờ, do vậy chỉ cần sử dụng thuốc với liều đơn độc hoặc sử dụng thuốc 1 lần/ngày với hầu hết các bệnh nhân

Liều lượng và cách dùng
Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: liều dùng hàng ngày thông thường của người lớn là 1 – 2 g (thuốc có hoạt tính), dùng 1 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Tổng liều hàng ngày có thể tăng tới 4g (thuốc có hoạt tính) tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ của bệnh.

Trẻ sơ sinh: Đối với trẻ sơ sinh (trong vòng 14 ngày tuổi), liều hàng ngày thông thường là 25 – 50mg (thuốc có hoạt tính)/kg cân nặng, 1 lần/ngày. Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 50mg (thuốc có hoạt tính)/kg cân nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (15 ngày tới 12 tuổi): Liều hàng ngày thông thường là 20 – 80 mg (thuốc có hiệu lực)/kg cân nặng, 1 lần/ngày.

Trẻ nặng từ 50kg trở lên nên sử dụng liều như liều thông thường đối với người trưởng thành. Với các trường hợp sử dụng đường tiêm tĩnh mạch với liều trên 50mg/kg cân nặng, thuốc phải được tiêm tĩnh mạch ngắt quãng trong khoảng thời gian tối thiểu là 30phút.

Người lớn tuổi: Người cao tuổi sử dụng liều như đối với người trưởng thành.

Thời gian điều trị: Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh, và đợt điều trị thông thường nên được tiếp tục ít nhất 48 – 72 giờ sau khi hết triệu chứng hoặc đã thu được các bằng chứng của tình trạng không còn nhiễm khuẩn.

Chống chỉ định

- Bệnh nhân có tiền sử sốc khi sử dụng thuốc

- Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin

- Bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh penicilin hoặc có tiền sử mẫn cảm với nhóm thuốc này.

- Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc gây tê tại chỗ nhóm anilide như lidocaine

- Trẻ sơ sinh bị vàng da, giảm albumin huyết thanh hoặc nhiễm toan chuyển hoá, trẻ sơ sinh có rối loạn tiếp hợp bilirubin như ở các đối tượng: trẻ sơ sinh thiếu tháng (thuốc có thể làm giải phóng bilirubin đã tiếp hợp với albumin huyết tương)

- Trẻ sơ sinh đang sử dụng thuốc hay dung dịch có chứa calci (là một nguy cơ kết tủa muối ceftriaxone – calci).

- Dung dịch tiêm bắp chứa Lidocain không được dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi.