CÔNG THỨC: Cao Giảo Cổ Lam, cao Trinh Nữ Hoàng Cung, Cao Scandra
CÔNG DỤNG:
Giảo Cổ Lam còn gọi là Ngũ Diệp Sâm, cỏ Trường Thọ (gynostemma pentaphylla) được nghiên cứu bài bản ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Tại Trung Quốc , Wang C và cộng sự đã chứng minh Giảo Cổ Lam kìm hãm sự phát triển của khối u mạnh và được sử dụng cho các bệnh nhân (UT,.) não, phổi, tiền liệt tuyến, tử cung, vú. Hiện đã phát hiện chất Polsaccharid trong GCL có tác dụng làm tăng miễn dịch không đặc hiệu mạnh, yếu tố quan trọng giúp ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của khối u. GS.TS Phạm Thanh Kỳ và GS.TS. Phan Thị Phi Phi nghiên cứu tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch của GCL và mô hình gây ức chế miễn dịch bằng tia xạ và cyclophosphamid trên chuột đã kết luận: GCL tăng đáp ứng miễn dịch thể , thể hiện bằng sự tăng % số lượng tế bào tạo quầng dung huyết với mô hình bằng tia xạ và tăng đáp ứng miễn dịch tế bào thể hiện qua thông số test bì ovalbumin, tăng số lượng bạch cầu ái toan thể hiện chức năng miễn dịch không đặc hiệu và đặc hiệu khuyếch đại đối với mô hình Cyclophosphamid (cả hai mô hình đều có ý nghĩa thống kê với p<0,001). Trong một nghiên cứu khác GS.TS Phạm Thanh Kỳ và PGS.TS Trần Lưu Vân Hiền đã chứng minh Giảo Cô Lam có tác dụng ức chế sự hình thành và kìm hãm sự phát triển của các khối u một cách rõ rệt trên mô hình thực nghiệm gây khối u biểu mô bằng benzoα – pyren và croton oil ờ chuột trắng. Trong 10 con chuột gây u và cho uống Giảo Cổ Lam thì chỉ có 3 con bị u, mỗi con chí có 1 khối u nhỏ. Trong khi đó, 10 con chuột ở lô đối chứng (không được uống Giảo Cổ Lam) thì 8 con bị khối u, tối thiểu mỗi con bị 02 khối u, có con bị 13 khối u các loại và các khối u đều có kích thước lớn. Điều nãy cũng phù hợp với thực tế điều trị ở những bệnh nhân mắc khác khối u có sử dụng Giảo Cổ Lam Tuệ Linh. Giảo Cổ Lam đã được chứng minh rõ ràng về tác dụng chống lão hóa, giải độc cơ thể , ổn định huyết áp, đường huyết, hạ mỡ máu và rất tốt cho tim mạch.
Trinh Nữ Hoàng Cung được dùng trong phạm vi dân gian để chữa (UT,.) vú, (UT,.)tử cung,(UT,.)tuyến tiền liệt. Lá thái nhỏ, với liều dùng mỗi ngày 3-5 lá, sao vàng sắc uống. Cũng có người dùng điều trị (UT,.)dạ dày,(UT,.) phổi, (UT,.) gan và chữa dạ dày. Ở các tỉnh phía nam, trinh nữ hoàng cung được dùng phổ biến chữa bệnh đường tiết niệu. Ở Ấn Độ, nhân dân dùng thân hành cây trinh nữ hoàng cung xào nóng, giã đắp trị thấp khớp và cũng đắp trị mụn nhọt và áp xe để gây mưng mủ. Dịch ép lá là thuốc nhỏ tai chữa đau tai. Ở Campuchia, nhân dân dùng cây trinh nữ hoàng cung để điều trị bệnh phụ khoa. Trên mô hình gây u bằng thực nghiệm bằng cách cấy truyền vào xoang bụng chuột nhắt trắng tế bào u báng Sarcom TG – 180 với lượng 106 tế bào/chuột. Trinh nữ hoàng cung (TNHC) đă có tác dụng làm giảm sinh khối của u hay giảm tổng số tế bào (UT,.)đồng thời làm giảm làm giảm chỉ số gián phân của tế bào (UT,.). Trong mô hình gây (UT,.)ùi thực nghiệm bằng tiêm vào đùi chuột nhắt trắng tế bào u báng Sarcom TG – 180, TNHC có tác dụng hạn chế sự phát triển của khối u và hạn chế sự di căn của tế bào (UT,.) từ u đùi lên gan, phổi, lách. TNHC có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột mang (UT,.)được điều trị gần gấp đôi so với chuột đối chứng mang (UT,.)
Trong công trình nghiên cứu khả năng tăng cường sự sinh sản in vitro của tế bào lympho T khi sử dụng cao chiết bằng nước nóng từ TNHC (1-8mg/ml), cao chiết bằng nước nóng từ dược liệu có tác dụng kích thích sự sinh sản của tế bào lympho T và đặc biệt có tác dụng kích thích trực tiếp các tế bào CD4+T trong thử nghiệm in vitro trên bạch cầu đơn nhân to ngoại vi lấy từ máu ngoại vi người. Trong thử nghiệm in vitro, cho chuột nhắt trắng uống cao chiết bằng nước nóng từ TNHC, cũng thấy có tác dụng kích thích sự sinh sản của tế bào lympho T, và hoạt hóa mạnh tế bào lympho trong máu ngoại vi của chuột thử nghiệm. Sự tăng sinh tế bào lympho T có tầm quan trọng đặc biệt trong miễn dịch học (UT,.)
Scandra glabra (sói rừng) được dùng chữa: 1. (UT,.) tụy, dạ dày, trực tràng, gan, cuống họng: 2. Viêm não B truyền nhiễm: 3. Lỵ trực trùng: viêm ruột thừa cấp, bệnh nhọt: 4. Đòn ngã tổn thương, gãy xương, thấp khớp tạng khớp, đau lưng. Ngày dùng 15-30g, đun sôi uống hay tán bột uống với rượu hoặc dùng bột phối thành tễ uống. Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây còn được dùng trị cảm mạo, kinh nguyệt không đều và viêm phổi. Dân gian còn dũng rễ ngâm rượu uống chữa ngực đau tức, lá giã đắp chữa rắn cắn. Lá sắc uống trị ho lao. Hiện nay các sản phẩm tử dược liệu Scandra bán rất chạy tại Mỹ và Châu Âu mà nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập từ Việt Nam qua đường Trung Quốc.

CHỈ ĐỊNH:

Hỗ trợ điều trị u xơ tử cung, u nang cổ tử cung, u buồng trưng, u vú.
Hỗ trợ điều trị u xơ tiền liệt tuyến cho nam giới.
Ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của khối u, làm tăng miễn dịch của cơ thể.
Giúp bệnh nhân (UT,.), bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ khối u, sau khi chiếu xạ hoặc truyền hóa chất ăn ngủ tốt, tăng sức đề kháng, mau hồi phục sức khỏe và góp phần ngăn ngừa sự phát triển của khối u.

LIỀU DÙNG & CÁCH DÙNG:

Bệnh nhân (UT,.), có khối u, phì đại tuyền liệt tuyến, u vú, u tử cung: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 gói uống sau khi ăn vào buổi sáng và đầu giờ chiều. Uống liên tục trong 6 tháng.
Bệnh nhân sau phẫu thuật khối u, chiếu tia xạ trong giai đoạn hồi phục: Uống ngày 4 gói chia làm 2 lần.
Liều duy trì dùng đề phòng (UT,.): Ngày uống 1 hoặc 2 gói. Dùng liên tục dài ngày.

LƯU Ý:


Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Phụ nữ có thai, người đang dùng