Dạng thuốc: Thuốc viên
Hàm lượng: 480mg
Quy cách:
Vỉ hoặc chai
- Dược lực học:

- Sulfamethoxazol là một sulfoamid ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid của vi khuẩn.
- Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductasre của vi khuẩn.
- Phối hợp Sulfamethosazol và trimethoprim như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
- Dược động học.
- Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ, nồng độ huyết thanh trung bình của Trimethoprim là 2.5 mg/lít và của Sulfamethoxazol là 40-50 mg/lít. Nồng độ ổn định của Trimethoprim là 4-5 mg/lít, của Sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2-3 ngày điều trị với 2 liều điều trị mỗi ngày.

- Nữa đời của Triethoprim là 9-10 giờ , của sulfamethoxazol là 11 giờ, vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn Sulfamethoxazol . Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.
- Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mãn tính, tái phát ở phụ nữ trưởng thành, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm xoang má cấp ở người lớn

- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: lỵ trực khuẩn, nhiễm khuẩn và viêm phổi do Pneumocystis carinili.
- Liều dùng:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: người lớn: 2 viên/lần, ngày 2 lần, trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: 2-4 viên, ngày 2 lần, trong 10 ngày.
- Lỵ, trực khuẩn: 2 viên/lấn, ngày 2 lần ,trong 5 ngày.
- Tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.
- Chống chỉ định:
- Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương, người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic, mẫn cảm với sulfamethoxazol ahy trimethprim ,trẻ em.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Thận trọng
- Chức năng thận suy giảm, dễ bị thiếu hụt acid folid như người bệnh cao tuổi và khi dùng liều cao, dài ngày, mất nước suy dinh dưỡng.
- Có thể gây thiếu máu tán huyết ở người thiếu hụt G- 6PD.
- Tác dụng phụ: xảy ra ở 10 % bệnh và thường gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa( 5% ) và các phản ứng trên xảy ra ở tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.
- Các biểu hiện hay thường gặp là: sốt buồn nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi,tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết mày đay.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Tương tác thuốc:
- Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu ,đặc biệt thiazid, làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
- Sulfamethoxazol có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của methotrexat và vì vậy làm giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
- Vacotrim 480 ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan,có khả năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin .
- Vacotrim 480 có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng wartain.
- Sử dụng quá liều
- Biểu hiện : chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy
- Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.
Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng
Hạn dùng : 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ < 30 độ c