Thành phần:
cho 1 viên
Spiramycine 1,5 MUI
cho 1 viên
Spiramycine 3 MUI
cho 1 gói
Spiramycine 0,375 MUI
cho 1 gói
Spiramycine 0,750 MUI
CHỈ ĐỊNH
Các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm :
- Viêm họng.
- Viêm xoang cấp.
- Bội nhiễm viêm phế quản cấp.
- Cơn kịch phát viêm phế quản mãn.
- Viêm phổi cộng đồng ở những người :
- không có yếu tố nguy cơ,
- không có dấu hiệu lâm sàng nặng,
- thiếu những yếu tố lâm sàng gợi đến nguyên nhân do pneumocoques.
Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, macrolides được chỉ định trong bất cứ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào.
- Nhiễm trùng da lành tính : chốc lở, chốc lở hóa của bệnh da, chốc loét, nhiễm trùng da - dưới da (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm.
- Nhiễm trùng miệng.
- Nhiễm trùng sinh dục không do gonocoques.
- Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu : Trong trường hợp chống chỉ định với rifampicine, mục đích là diệt N. meningitidis ở mũi hầu. Spiramycine không dùng để điều trị viêm màng não do màng não cầu, mà chỉ được chỉ định trong phòng ngừa cho bệnh nhân đã điều trị lành bệnh, trước khi trở lại sinh hoạt trong tập thể và cho người đã tiếp xúc với bệnh nhân trong 10 ngày trước khi nhập viện.
- Phòng ngừa tái phát thấp khớp cấp ở bệnh nhân dị ứng với pénicilline.
- Bệnh Toxoplasma ở phụ nữ có thai.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với spiramycine.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Spiramycine không bài tiết dưới dạng có hoạt tính qua thận, do đó không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai : Rovamycine có thể dùng cho phụ nữ có thai mà không gây bất cứ một phản ứng bất lợi nào.
Lúc nuôi con bú : Vì spiramycine qua sữa mẹ, nên khuyên ngưng cho con bú khi đang dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Lưu ý khi phối hợp :
- Lévodopa : ức chế sự hấp thu của carbidopa với giảm nồng độ lévodopa trong huyết tương. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều lévodopa.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Hiếm : buôn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, biểu hiện dị ứng ngoài da.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Người lớn : 2-3 viên 3 MUI hoặc 4-6 viên 1,5 MUI (tức 6-9 MUI) một ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Nhũ nhi và trẻ em : 150.000 - 300.000 UI/kg/ngày, chia làm 2-3 lần. Hoặc :
- Nhũ nhi : 2 gói 0,375 MUI/ mỗi 5 kg/ngày.
- Trẻ em : 1 gói 0,750 MUI/ mỗi 5 kg/ngày.
- Trẻ lớn : 1 viên 1,5 MUI/ mỗi 10 kg/ngày.
Viên 3 MUI không sử dụng cho trẻ em.
Phòng ngừa viêm màng não do não cầu khuẩn :
Người lớn : 3 MUI/12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em : 75.000 UI/kg/12 giờ, trong 5 ngày.
Cách dùng :
Thuốc bột : đổ bột trong gói ra ly, đổ nước đầy gói, đổ trở ra ly, khuấy cho tan.