CÔNG THỨC:

Spiramycin ............................................ 750.000 IU

Tá dược vừa đủ ................................................1 gói

(Đường, ultrasperse - 5, bột hương dâu, PVP K30, đường sunett)

DẠNG BÀO CHẾ:

Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 25 gói x 3g.

DƯỢC LỰC HỌC:

Spira chứa Spiramycin, là kháng sinh nhóm Macrolid. Ở các nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng kìm khuẩn nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác động của Spira là tác dụng lên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.

Các chủng nhạy cảm với Spira: Streptococcus pyogenes, Staphylococcus nhạy cảm với meticillin, Pneumococcus, Meningococcus, Gonococcus, Rhodococcus equi, Corynebacterium diphteriae, Bordetella pertussis, Leptospira, Moraxella, Branhamella catarrhalis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni, Borrelia burgdorferi, Coxiella, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Treponema pallidum,Actinomyces, Propionibacterium acnes, Mycoplasma hominis, Mobiluncus, Eubacterium, Porphyromonas,Toxoplasma gondii. Các khuẩn nhạy cảm trung bình: Neisseria gonorrhoeae, Vibrio, Ureaplasma, Legionella pneumophila. Một số vi khuẩn cần làm kháng sinh đồ xác định độ nhạy cảm gồm: Campylobacter coli, Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus, Enterococcus, Clostridium perfringens.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:


Spira phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang. Thời gian bán thải trung bình là 5 - 8 giờ. Thuốc không bài tiết dạng có hoạt tính qua thận, không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các bệnh:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, nhiễm trùng răng miệng.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi cộng đồng (ở những người không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng). Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, Spira được chỉ định trong bất kỳ trường hợp bệnh nặng nhẹ hoặc cơ địa nào.

- Nhiễm khuẩn da lành tính như chốc lở, loét da, viêm quầng.

- Nhiễm trùng sinh dục không do lậu cầu.

- Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với Rifampicin

- Điều trị thay thế trong trường hợp bệnh nhân có dị ứng với Penicilin.

- Phòng ngừa viêm thấp khớp cấp tái phát ở bệnh nhân dị ứng với Penicilin.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Macrolid.

THẬN TRỌNG:

Người rối loạn chức năng gan.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Spiramycin thuộc họ Macrolid nhưng không thấy tương tác với Theophylin và các Alkaloid co mạch ở nấm cựa gà.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy

Ít gặp: mệt mỏi, đổ mồ hôi, các biểu hiện dị ứng ngoài da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Trong trường hợp dùng quá liều nên thông báo ngay cho bác sĩ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Nên uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ.

Phải dùng thuốc theo hết liệu trình

* Liều uống: Trẻ nhỏ và trẻ em: 150.000 IU/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Hoặc: Nhũ nhi và trẻ em dưới 10 kg:1 - 2 gói/ ngày, chia 2 - 3 lần.

Trẻ em từ 10 - 20 kg: 2 - 4 gói/ ngày, chia 2 - 3 lần.

* Phòng ngừa viêm màng não do Meningococcus ở trẻ em:

Uống 75 000 IU/ kg thể trọng/ mỗi 12 giờ, trong 5 ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.