Janssen-Cilag
c/o Mega Lifesciences Pty Ltd

viên nén 200 mg : hộp 10 viên


THÀNH PHẦN

cho 1 viên: Ketoconazole 200 mg

DƯỢC LỰC

Nizoral viên là một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da, nấm men (Candida, pityrosporum, Torulopsis, Cryptococcus), các nấm nhị độ và các eumycetes. Kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Nizoral ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm.

Các nghiên cứu lâm sàng dược động học/dược lực học và tương tác thuốc gợi ý rằng với liều uống ketoconazole 200mg, 2 lần/ngày, trong 3 đến 7 ngày có thể dẫn đến kéo dài đoạn QT chút ít: độ tăng tối đa trung bình khoảng 6-12 msec khi ketoconazole đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương, khoảng 1-4 giờ sau khi uống ketoconazole. Tuy nhiên, sự kéo dài đoạn QT chút ít này được xem như không có liên quan trên lâm sàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC


Hấp thu:

Ketoconazole là một tác nhân có chứa 2 nhóm bazơ yếu vì vậy đòi hỏi tính acid để hòa tan và hấp thu.

Trung bình nồng độ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3.5 mcg/ml đạt đươc trong vòng 1-2 giờ sau khi uống một liều 200mg trong bữa ăn. Sự thải trừ trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó.

Phân bố:

Trên vitro, sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là gắn vào albumin. Chỉ một phần không đáng kể ketoconazole đến được dịch não tủy.

Chuyển hóa:

Sau khi hấp thu từ đường tiêu hoá, ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hoá không có hoạt tính. Đường chuyển hóa chính được biết là oxy hoá thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hoá và hydroxy hoá vòng nhân thơm.

Thải trừ:

Khoảng 13% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hoá. Đường bài xuất chính là qua đường mật vào ống tiêu hoá.

AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG


Ketoconazole được thử nghiệm trên súc vật nuôi chuẩn về độ an toàn ngoài lâm sàng.

Ảnh hưởng độc trên gan được thấy ở chó dùng liều lập lại 12 tháng. Các thay đổi bệnh lý nhẹ ở thận, thượng thận và buồng trứng được ghi chú ở chuột dùng liều lặp lại trong 18 tháng. Hơn nữa, thấy có tính dễ gãy xương gia tăng ở chuột cái. Mức độ không thấy tác dụng ngoại ý trong cả 2 nghiên cứu là ở liều 10mg/kg/ngày.

Nghiên cứu trên hệ sinh sản, ở liều rất cao, liều gây độc tính trên bà mẹ (liều ? 80mg/kg/ngày), ketoconazole làm giảm khả năng sinh con ở chuột và gây độc tính cho phôi và quái thai (chứng ít ngón và tật dính ngón) ở chó con. Ở chuột và thỏ, ketoconazole ở liều 40mg/kg không gây độc cho phôi, không gây quái thai và không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Không thấy ảnh hưởng gây quái thai ở chuột nhắt với các liều thử nghiệm lên đến 160mg/kg.

Ketoconazole không gây ung thư hay độc tính gen.

Nghiên cứu điện sinh lý học cho thấy ketoconazole ức chế thành phần hoạt hóa nhanh của chất kali chỉnh lưu làm chậm tim, kéo dài thời gian ảnh hưởng, và có thể kéo dài đoạn QT.

CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm nấm ở da, tóc và niêm mạc do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chổ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

- Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa.

- Nhiễm Candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

- Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces.

- Điều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm.

Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Những bệnh nhân quá mẫn với ketoconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hoặc mãn tính.

- Chống chỉ định sử dụng những chất chuyển hóa bởi CYP3A4 như terfenadine, astemizole, mizolastine, cisapride, dofetilide hay pimozide đồng thời với Nizoral viên, do sự gia tăng nồng độ của những thuốc trên huyết tương có thể dẫn đến sự kéo dài đoạn QT và trường hợp hiếm có thể gây xoắn đỉnh.

- Không sử dụng đồng thời với domperidone bởi vì sự kết hợp này có thể gây kéo dài đoạn QT.

- Không sử dụng đồng thời với triazolam và midazolam đường uống.

- Không sử dụng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA redutase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như là simvastatin và lovastatin.

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG VÀ THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Độc tính trên gan:

Rất hiếm có trường hợp độc tính nặng trên gan như những trường hợp nguy hại đến tính mạng hay cần phải ghép gan khi sử dụng ketoconazole đường uống. Một số bệnh nhân có những yếu tố nguy hại không rõ ràng về bệnh gan. Các trường hợp này được biết xảy ra trong vòng tháng đầu điều trị, kể cả trong vài tuần đầu.

Nên kiểm tra chức năng gan trên tất cả bệnh nhân điều trị với Nizoral viên.

Bệnh nhân nên được hướng dẫn báo ngay cho thầy thuốc những dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ viêm gan như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, vàng da, đau bụng hoặc nước tiểu sậm màu. Nên ngưng điều trị ngay những bệnh nhân này và kiểm tra chức năng gan. Ở bệnh nhân có tăng men gan hay có tiền sử ngộ độc gan do những thuốc khác thì không nên điều trị, trừ khi ích lợi điều trị cao hơn nguy cơ gây tổn thương gan. Trong tường hợp này cần thiết phải kiểm tra men gan.

Cần cân nhắc lợi hại trước khi điều trị bằng ketoconazole trong những trường hợp bệnh không đe dọa đến tính mạng mà phải đòi hỏi điều trị dài hạn.

Kiểm tra chức năng gan:

Nên kiểm tra chức năng gan trên tất cả bệnh nhân điều trị với Nizoral viên. Được khuyến cáo nên làm kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị và cách khoảng thường xuyên trong thời gian điều trị.

Kiểm tra chức năng thượng thận:

Kiểm tra chức năng thượng thận ở những người tình nguyện với liều dùng mỗi ngày là 400mg hay cao hơn, đã cho thấy Nizoral làm giảm đáp ứng cortisol đối với sự kích thích ACTH. Do đó, nên theo dõi sát chức năng thương thận ở bệnh nhân suy thượng thận và ở bệnh nhân bị stress kéo dài (phẫu thuật lớn, săn sóc đặc biệt...).

Sử dụng trong nhi khoa:

Nghiên cứu về việc sử dụng Nizoral ở trẻ dưới 15 kg còn rất giới hạn. Vì vậy, không nên dùng Nizoral viên ở trẻ nhỏ.

Giảm acid dạ dày:

Sự hấp thu giảm khi acid dạ dày giảm. Ở bệnh nhân đang dùng thuốc trung hòa acid ví dụ: aluminium hydroxide) nên dùng những thuốc này ít nhất là 2 giờ sau khi uống Nizoral. Ở những bệnh nhân vô toan như một số bệnh nhân AIDS và bệnh nhân dùng thuốc kháng tiết acid (như chất đối kháng H2, chất ức chế bơm proton) được khuyến cáo nên uống thuốc Nizoral cùng với nước giải khát cola.

Trong những trường hợp bệnh không đe dọa đến tính mạng đòi hỏi thời gian điều trị dài, cần cân nhắc giữa lợi ích và yếu tố nguy cơ trước khi sử dụng ketoconazole.

Tiềm năng tương tác thuốc:

Nizoral có tiềm năng tương tác thuốc quan trọng trên lâm sàng.

LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ


Lúc có thai:

Ở liều 80mg/kg, ketoconazole gây ra chứng ít ngón và tật dính ngón ở chuột nhắt. Chưa có những nghiên cứu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Do đó, Nizoral viên không được dùng trong thai kỳ, trừ khi lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ có hại cho bào thai.

Lúc nuôi con bú:

Vì ketoconazole được tiết trong sữa mẹ nên những người mẹ đang dùng thuốc không được cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc ảnh hưởng trên sự chuyển hoá ketoconazole:

Thuốc cảm ứng enzym như là rifampicin, rifabutin, carbamazepine, isoniazid và phenytoin làm giảm đáng kể khả dụng sinh học của ketoconazole.

Thuốc ảnh hưởng trên acid dạ dày: xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng.

Ritonavir làm tăng khả dụng sinh học của ketoconazole. Do đó, khi thuốc được dùng chung, cầm xem xét việc giảm liều ketoconazole.

Tác dụng của ketoconazole trên chuyển hoá của những thuốc khác:

Ketoconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hoá bởi một số enzym P450 ở gan, đặc biệt là nhóm CYP3A. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của chúng, bao gồm tác dụng phụ.

Ví dụ: những thuốc sau chống chỉ định sử dụng chung với ketoconazole:

- Chống chỉ định sử dụng những chất chuyển hóa bởi CYP3A4 như Terfenadine, astemizole, mizolastine, cisapride, dofetilide hay pimozide đồng thời với Nizoral viên, do sự gia tăng nồng độ của những thuốc trên huyết tương có thể dẫn đến sự kéo dài đoạn QT và trường hợp hiếm có thể gây xoắn đỉnh.

- Không sử dụng đồng thời với domperidone bởi vì sự kết hợp này có thể gây kéo dài đoạn QT.

- Không sử dụng đồng thời với triazolam và midazolam đường uống bởi vì có thể làm gia tăng hoặc kéo dài đáp ứng dược lực học của những thuốc này.

- Không sử dụng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA redutase được chuyền hóa bởi CYP3A4 như là simvastatin và lovastatin.








Theo GDSK
Bacsi.com