Thành phần:
Mỗi lọ chứa: Imipenem USP tương ứng với 500 mg Imipenem khan

Cilastatin Sodium USP tương ứng với 500mg Cilastatin

Tá dược: Sodium Bicarbonate

Tác dụng phụ:

ADR thường gặp nhất là buồn nôn và nôn. Co giật có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng liều cao cho người bệnh có thương tổn ở hệ thần kinh trung ương và người suy thận. Người bệnh dị ứng với những kháng sinh beta-lactam khác có thể có phản ứng mẫn cảm khi dùng Imipenem.

Thường gặp ADR>1/100

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Cục bộ: Viêm tĩnh mạch

Ít gặp 1/100>ADR>1/1000

Tim mạch: Hạ huyết áp, đánh trống ngực.

Thần kinh trung ương: cơn động kinh

Da: Ban đỏ

Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả.

Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (gồm cả mất bạch cầu hạt), tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, thử nghiemj Coombs (+). Giảm tiểu cầu, tăng thời gian prothrombia.

Gan: Tăng ÁT, ALT, phosphatase kiềm và hilirubia.

Cục bộ: Đau ở chỗ tiêm.

Thận: Tăng uree và creatinin huyết, xét nghiệm nước tiểu không bình thường.

Chỉ định:

Hoạt tính củ Imipenem và Cilastatin dạng tiêm với phổ kháng khuẩn rộng làm chúng trở nên có ích trong điều trị các nhiễm khuẩn hỗn hợp cả vi khuẩn yếm khí và ái khí ở giai đoạn đầu. Imipenem và Cilastatin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm sau: Nhiễm khuẩn khoang bụng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn đường niệu sinh dục, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuaanrda và mô mềm, nhiễm khuẩn nội tâm mạc, nhiễm da khuẩn. Imipenem và Cilastatin đường tiêm được chỉ định trong nhiễm khuẩn hỗn hợp gây ra do nhiễm chủng vi khuẩn nhạy cảm cả vi khuẩn yếm khí và ái khí. Phần lớn các nhiễm trùng hỗn hợp là hỗn hợp vi khuẩn lây nhiễm từ các chủng có nguồn gốc từ vi khuẩn co trong phân, âm đạo, da và miệng.Trong các nhiễm khuẩn hỗn hợp này, Bocteroides fragilis là loại vi khuẩn yến khí thường gặp nhất và chúng thường kháng với aminoglycoside, cephalosprrin và pecicillin. Tuy nhiên, Bacseroides frogilis lại thường nhạy cảm với Imipenem và Cilastatin dạng tiêm.

Imipenem và Cilastatin dạng tiêm có hiệu qua với nhiều loại nhiễm trùng do vi khuẩn ai khí và yếm khí Gram âm và Gram dương đề kháng với nhóm cephalosporin (như cephazolia, cefopenizone, cephalothin, celoxitin, celotaxime, moxalactam, cefamandole. Cũng vậy, nhiều vi khuẩn đề kháng với nhóm aminoglycoside (gentamycin,….) cũng đap ứng với điều trị bằng Imipenem và Cilastatin dạng tiêm.

Imipenem và Cilastatin dạng tiêm không chỉ định cho điều trị viêm màng não.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với Imipenem và Cilastatin hoặc các thành phần của thuốc.

Hướng dẫn sử dụng:

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thày thuốc

Liều khuyến cáo cho Imipenem và Cilastatin dạng tiêm 1.V được trình bày theo khối lượng Imipenem sử dụng và lượng tương đương của Cilastatin kèm theo.

Tổng liều hằng ngảy của Imipenem và Cilastatin dạng tiêm nên dựa trên loại và mức độ nặng của nhiễm trùng và chia ra các liều dựa trên mức độ nhạy cảm của chủng gây bệnh, chức năng thận và cân nặng cơ thể

Thang liều dùng cho người lớn có chức năng thận bình thường:

Các liều liệt kê trong bảng 1 dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thương, độ thanh thải creatinin > 70 ml/phút/1,73m2 và trọng lượng cơ thể > 70 kg.

Cần phải giảm liều ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <70 ml/phút/1,73m2 (xem bảng 2) và/hoặc cơ thể có trọng lượng < 70 kg. Giảm liều theo trọng lượng cơ thể đặc biệt quan trọng ở các bệnh nhân nhẹ cân và/hoặc rối loạn chức năng thận nặng hơn trung bình.

Phần lớn các nhiễm khuẩn đáp ứng với liều hằng ngày từ 1-2 g chia ra từ 3-4 liều. Trong điều trị các nhiễm khuẩn trung bình. Liều 1g 2 lần mỗi ngày có thể có ích. Trong các nhiễm khuẩn do các chủng kém nhạy cảm, liều hằng ngày của Imipenem và Cilastatin dạng tiêm có thể tăng tối đa 4g/ngày hoặc 50 mg/kg/ngày. Mỗi liều < 500mg Imipenem và Cilastatin dùng đường tĩnh mạch nên truyền trong thời gian từ 20 – 3- phút. Các liều > 500 mg nên truyền > 40-60 phút. Các bệnh nhân bị triệu chứng nôn do tiêm truyền, tiêm truyền nên giảm tốc độ.

Liều dùng:

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Imipenem qua nhau thai. Không có những công trình nghiên cứu đầy đủ về Imipenem và Cilastatin ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi lợi ích thu được hơn hẳn so với nguy cơ xảy ra đối với người mẹ và thai

Thời kỳ cho con bú:
Vì Imipenem bài tiết trong sữa mẹ cần dùng thận trọng Imipenem và Cilastatin đối với phụ nữ cho con bú.

Tương tác với thuốc khác:
Tăng độc tính: Các kháng sinh beta – lactanin và probenccid có thể làm tăng đọc tính của Imipenem và Cilastatin.

Quá liều:

Triệu chứng quá liều gồm tăng nhạy cảm thần kinh – cơ, cơn co giật.

Trong trường hợp quá liều, ngừng dùng Imipenem và Cilastatin, điều trị triệu chứng và áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết