Thành phần:
Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrate tương đương với Levofloxacin 500mg.

Tá dược:

- Natri cloride

- Hydrochloric acid ( đậm đặc)

- Nước cất pha tiêm

Đặc tính:
Dạng bào chế của thuốc: Dịch truyền tĩnh mạch

Tác dụng:

Chú ý: không cần chỉnh liều vì Levofloxacin không được chuyển hoá đáng kể bởi gan.

Hướng dẫn sử dụng dịch truyền tĩnh mạch Levocil

Levocil dịch truyền tĩnh mạch được truyền tĩnh mạch chậm. Thời gian truyền tĩnh mạch ít nhất là 60 phút.

Tác dụng phụ:

Sốc: hiếm khi xảy ra, nếu có dấu hiệu bất thường cần ngưng thuốc và có biện phát xử ký thích hợp

Nhạy cảm: phản ứng phản vệ (ban đỏ, ớn lạnh, khó thở), phù, mày đay, bị nhạy cảm với ánh sáng hiếm gặp; nổi mẩn ngứa ít gặp, cần ngưng thuốc nếu xuất hiện các phản ứng trên.

Da: hiếm khi xảy ra hội chứng Lyell hay Stevens Johnson.

Hệ thần kinh: co giật, run tê hiếm gặp; mất ngủ, chóng mặt, đau đầu ít gặp

Thận: ít gặp: tăng BUN; cá biệt có trường hợp: suy thận cấp

Gan: Tăng men gan S-GOT, GPT, A/-P, y- GTP, bilirubin toàn phần: ít gặp.

Hệ máu: giảm bạch cầu, hồng cầu, hemoglobin, hematocrit; tăng bạch cầu ái toan: ít gặp.

Theoi dõi nghiêm ngặt bệnh nhân, nếu có biểu hiện bất thường cần ngưng thuốc.

Hệ cơ: hiếm gặp: đau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ. Rất hiếm: đứt gân, yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quantrongj trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng. Một số trường hợp các biệt bị tiêu cơ vân.

Tác dụng không mong muốn khác: một số quinolon thế hệ mới rất hiếm gặp gây ra hạ đường huyết (đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi rối loạn chức năng thận), do đó cần thận trọng khi dùng Levofloxacin

Chỉ định:

Levocil dịch truyển tĩnh mạch được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin trong các trường hợp:

- Viêm phổi cộng đồng mắc phải

- Nhiễm khuẩn đường niệu cấp

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Chống chỉ định:

- Tiểu sử mẫn cảm với Levofloxacin, ofloxacin, các họ kháng sinh thộc họ quinolone hay bất cứ thành phần nào của thuốc;

- Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai’

- Bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật.

Hướng dẫn sử dụng:

Levofloxacin dịch truyền tĩnh mạch chỉ được chỉ định để truyền tĩnh mạch. Không được sử dụng để tiêm bắp, nội tuỷ mạc, phúc mạc và tiêm dưới da.

Lưu ý: Tránh truyền tĩnh mạch nhanh hoặc truyền tĩnh mạch với dung lượng lớn,

Levofloxacin dịch truyền tĩnh mạch nên được truyền tính mạch chậm trong khoảng thời gian từ 60 hoặc 90 phút, tuỳ thuộc vào liều lượng thuốc.

Levocil dịch truyền tĩnh mạch 500 mg được chỉ định sử dụng một hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều dùng phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của các chủng vi khuẩn gây bệnh.

Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút)

Viêm phổi: 500mg Levofloxacin 1 đến 2 lần /ngày.

Nhiễm khuẩn đường niệu: 500mg Levofloxacin mỗi ngày ( có thể xem xét việc tăng liều dùng của thuốc trong trường hợp mức độ nhiễm khuẩn nặng hơn)

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 500mg lần/ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút). Vì Levofloxacin được đào thải chủ yếu qua thận nên cần phải xem xét giảm liều dùng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Liều dùng:

Viêm phổi: 500mg Levofloxacin 1 đến 2 lần /ngày.

Nhiễm khuẩn đường niệu: 500mg Levofloxacin mỗi ngày ( có thể xem xét việc tăng liều dùng của thuốc trong trường hợp mức độ nhiễm khuẩn nặng hơn)

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 500mg lần/ngày.

Thận trọng khi dùng:

Nghiên cứu trên động vật (chuột, chó, khỉ) cho thấy một số dấu hiệu quan trọng nhất khi dùng quá liều Levofloxacin: sa mi măt, giảm vận động, khó thở, mỏi mệt, run và co giật. Liều vượt quá 250 mg/kg truyền tĩnh mạch có thể gây tử vong động vật loài gặm nhấm.

Xử lý: Khi dùng quá liều cấp, bệnh nhân nên được theo dõi điều trị triệu chứng và duy trì lượng nước thích hợp. Chạy thận nhân tạo hay thẩm phân phúc mạc không hiệu quả để loại trừ Levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Tương tác với thuốc khác:

Phối hợp của các quinolon khác (ví dụ: enoxacin) với thuốc chống viêm không steroid phenylacetic/acid propionic và dẫn chất khác có nguy cơ gây ra chứng co giật, vì thé việc phối hợp các quinolon với các thuốc này phải được xem xét cẩn thận.

Các thuốc antacid có chứa nhôm, magnesium cũng như sucralfate và các ction kim loại như sắt và multivitamin chứa kẽm hay đianóine có thể cản trở hấp thụ Levofloxacin. Vì thế các chế phẩm này chỉ nên được dùng trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi điều trị bằng Levocil.

Quá liều:


Độ an an toàn và hiệu quả của Levofloxacin trên phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Thuốc không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Levofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. không nên dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Nếu phải dùng thuốc nên ngừng cho con bú.