Thành phần:
Mỗi viên nén chứa Levofloxacin 100mg
Tá dược: corn starch, lactose, microcrystalline cellulose, carboxymethylcellulose calcium, prvidone, magnesium stearate, titanium oxide, talc...

PHỔ QUANG VI KHẨN:
Thuốc tác động với chủng vi khuẩn nhạy cảm:
Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus hemolyticus sp., Enterococcus sp., Peptostreptococcus sp., Neisseria gonorrhoeae, Brahamella catarrhalis, proionnibacterium acnes, Escheria coli, Citrobacter sp., Salmonella sp,(ngoại trừ S.typhi, S.paratyphi), Shigella sp., Klebsiella sp., Enterobacter spp., Scrratia sp., Proteus sp., Vibrio cholera, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Acinetobacter sp., Campylobacter sp., và Chlamydia trachomatis.

CHỈ ĐỊNH:
Mụn kiểu quả bóng, viem nang (bao gồm mụn mủ), mụn nhọt, chốc lở do truyền nhiễm, viêm quảng, viêm tấy, viêm hạch bạch huyết, viêm mủ quanh móng (kể cả áp xe móng), áp xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, chứng vữa động mạch do nhiễm trùng.

- Chứng viêm vú, áp xe quanh hậu môn, nhiễm trùng thứ phát trên bề mặt trong chấn thương, bỏng, vết thương trong giải phẫu...

- Viêm hầu họng, thanh quản, viêm phế quản cấp, viêm amidan (viêm quanh amidan), viêm phế quản mãn, viêm tiêu phế quản lan tỏa, giãn phế quản do nhiễm trùng, nhiễm trùng thứ phát trong bệnh đường hô hấp mãn tính, viêm phổi.

- Viêm thận-bể thận, viêm bọng đái, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn, viêm niệu đạo do lậu cầu, viêm niệu đạo không do lậu cầu.

- Bệnh lỵ do trực khuẩn, viêm ruột do nhiễm khuẩn, viêm ruột do Samonella, bệnh tả.

- Viêm các phần phụ tử cung, viêm trong tử cung do nhiễm khuẩn, viêm cổ tử cung, viêm tuyến Bartholin.

- Viêm mí mắt, lẹo mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm bờ mi.

- Viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mủ tuyến nước bọt.

- Viêm nha chu, viêm quanh thân răng, viêm hàm.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG:
Dùng cho người lớn:

Thông thường 1 viên (100mg x 3 lần/ngày).

Trường nhiễm trùng nặng: 2 viên x 3 lần/ngày.

Liều cần điều chỉnh theo triệu chứng và mức độ nhiễm trùng.

KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ THẬN TRỌNG:

1. Chống chỉ định:


Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Ofloxacin và các thuốc khác có thành phần này.

2. Những chú ý đặc biệt:

- Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận.

- Bệnh nhân có tiền sử lên cơn (như động kinh), hoặc các rối loạn khác do lên cơn gây ra.

- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc nhóm Quinolone.

- Người già.

3. Tác dụng phụ:

- Sốc: rất hiếm gặp.

- Mẫn cảm, nổi ban, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy...

- Các tác dụng phụ khác: Nhóm thuốc Quinolone có thể làm giảm glicose máu ở người già và đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, cần theo dõi cẩn thận.

4. Tương tác thuốc:

- Sự hấp thụ của thuốc gần giống cấu trúc với nhau (như Enoxacin), được báo cáo là bị ức chế khi đồng thời với thuốc kháng không Steroid nhóm phenyl acetic acid (như penbfen) hoặc propionic acid. Sự cảm ứng của chứng co giật được báo cáo nếu dùng kết hợp với nhau, do đó phải thận trọng.

- Sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid chứa aluminum hay magnesium hoặc cation kim loại như sắt có thể gây trở ngại sự hấp thu của thuốc, và làm giảm tác dụng của thuốc. Vì vậy, khuyến cáo cần tránh sử dụng đồng thời với các thuốc như trên.

5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tính an toàn với phụ nữ mang thai chua được sát lập, vì vậy, không nên dùng thuốc khi mang thai hoặc phụ nữ có ý định mang thai và đang cho con bú.

6. Trẻ em:

Tính an toàn của thuốc chưa được xác lập đối với trẻ em, do đó không nên dùng thuốc cho trẻ.

7. Người già:

Do thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận, nên rủi ro về sự kéo dài của nồng độ cao trong máu sẽ lớn hơn đối với những bệnh nhân suy thận. Nhiều bệnh nhân già thường bị giảm chức năng thận, cho nên cần phải thận trọng cho liều (100mg/lần x 2 lần/ngày) và dùng cách khoảng.