Dạng thuốc

Hộp 1 chai 30 viên

Thành phần, hàm lượng

Itraconazole: 100mg

Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

Nấm Candida ở miệng - họng Nấm Candida âm hộ - âm đạo. Lang ben Bệnh nấm da nhạy cảm với itraxonazol (như bệnh do Trichophyton spp, Microsporum spp, Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay Bệnh nấm móng tay, chân (tineaunguinum) Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi. Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não. Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B. Điều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát. Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.

Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Sử dụng đồng thời với terfenadine.

Liều dùng

Uống nguyên viên, ngay sau bữa ăn. candida niệu dục: 2000 mg/ngày, chia 1-2 lần, trong 3 ngày. candida miệng: 100 mg, 1 lần/ngày, trong 15 ngày. Viêm giác mạc do nấm: 200 mg. 1 lần/ngày, trong 3 tuần. Lang ben: 200 mg, 1 lần/ngày, trong 7 ngày. Nhiễm nấm da: 200 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 100 mg, 1 lần/ngày, trong 15 ngày. Nấm móng: 400 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần lễ, đợt điều trị được lập lại sau 3 tuần. Nên tuân thủ hoàn tất là 3 đợt điều trị. Nhiễm nấm hệ thống: liều phụ thuộc tác nhân gây bệnh.

Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

Có thai và cho con bú. Trẻ em. Dùng kéo dài trên 1 tháng. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc tăng enzym gan. Ngưng thuốc nếu có những triệu chứng bất thường như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, màu nước tiểu đậm, đau bụng.

Tác dụng phụ

Đau đầu, hồi hộp, tim đập nhanh, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, đỏ ửng ở mặt và cổ, giảm huyết áp thoáng qua, chuột rút, ngứa, phát ban, mày đay, phù mắt cá chân giãn nướu răng đau mắt.

Nhà sản xuất

Công ty LD TNHH Stada - Việt Nam









Theo thuocvasuckhoe.com
Bacsi.com