1. Tên thường gọi: Insulin

2. Biệt dược: VARIOUS

3. Nhóm thuốc và cơ chế: Là hoóc môn tuyến tụy, giúp tế bào lấy glucose từ máu và sử dụng để sinh nǎng lượng cần cho cơ thể. Insulin được lấy ra từ bò, lợn và tái tổ hợp. Bệnh nhân đái đường mất khả nǎng hấp thụvà sử dụng glucose từ máu, làm tǎng glucose huyết. ởbệnh nhân đái dường tuýp I, tuyến tuỵ không thể tiết ra được insulin, vì vậy cần dùng insulin. ở bệnh nhân đái đường tuýp II, tuyến tuỵ sản sinh ra insulin nhưng tế bào lại không đáp ứng bình thườngvới insulin. Tuy nhiên insulin cũng được dùng trong đái đường tuýp II để tránh sự kháng insulin của tế bào. Bằng việc giảm nồng độ glucose huyết, insulin phòng hoặc giảm các biến chứng lâu dài do đái đường gồm các huỷ hoại mạch máu, mắt, thận hoặc thần kinh.

Insulintrên người dạng thông thường (bắt đầu tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn) và NPH (bắt đầu tác dụng chậm, thời gian tác dụng kéo dài)là các chế phẩm hay được dùng nhất. Một chất tương tự insulin tác dụng cực nhanh, thuốc tiêm Lispro insulin (Humalog(r)là một dẫn chất của insulin.

Insulin dùng dạng tiêm dưới da. Insulin Regular tác dụng trong vòng 30 phút, kéo dài tác dụng 6 - 8 giờ. Tác dụng tối đa xảy ra sau khi tiêm 1 - 3 giờ. So với insulin Regular, insulin Lispro tác dụng nhanh hơn, có tác dụng tối đa sớm hơn , và thời gian tác dụng ngắn hơn. Vì vậy insulin Lispro nên được dùng trong vòng 15 phút của bữa ǎn, còn insulin Regular dùng trước bữa ǎn 30 - 60 phút.

NPH insulin là một insulin có thời gian tác dụng trung gian. Bắt đầu tác dụng sau khi dùng 2 giờ, kéo dài tác dụng 18 - 26 giờ, đạt tác dụng tối đa sau khi dùng 4 - 6 giờ. Lente insulin cũng là một insulin tác dụng trung gian. Tác dụng bắt đầu sau khi dùng 2 - 4 giờ, kéo dài tác dụng từ 18 - 26 giờ. Đạt tác dụng tối đa sau khi dùng 4 - 6 giờ.

4. Dạng dùng: Insulin Lispro (Humalog(r) 100 đơn vị/ml trong ống tiêm 10ml.

- Lente Human Insulin (Humulin(r) L) 100 đơn vị/ml trong ống tiêm 10ml.

- Regular Human Insulin (Humulin(r) R) 100 đơn vị/ml trong ống tiêm 10ml.

- NPH Human Insulin (Novolin(r) N) 100 đơn vị/ml trong ống tiêm 10ml

5. Bảo quản: Bảo quản lạnh từ 2 - 8 độ C, tuy nhiên khi sử dụng được để ở nhiệt độ thường (trong vòng một tháng). Cần tránh ánh sáng, lắc trước khi dùng

6. Chỉ định: đái đường.

7. Liều dùng và cách dùng: Liều thay đổi theo từng bệnh nhân, theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, cần phải kiểm tra đường huyết bệnh nhân bằng bộ hoá chất tại nhà để điều chỉnh liều dùng.

8. Tương tác thuốc: Rượu, Steroid đồng hóa, Disopyramide, fènluramine, và các chất ức chế monoamino phenytoin - oxidase làm tǎng tác dụng hạ đường huyết của insulin, có thể gây hạ đường huyết. Phenytorin, conticosteroid, các thuốc tuyến giáp, các estrogen, các viên thuốc tránh thai, các thuốc lợi tiểu thiuzide, dextro amphetamine làm giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin gây tǎng đường huyết. Các chất chẹn bêta có một số tác dụng lên việc điều tiết glucose của cơ thể. Các chất này có thể làm giảm đường huyết do ảnh hưởng đến phân huỷ glycogen thành glucose. Các chất chẹn bêta có thể làm tǎng đường huyết bằng việc ức chế tiết insulin ở tuyến tuỵ và giảm độ nhạy cảm của mô với insulin. Các chất chẹn bêta cũng có thể ức chế đáp ứng bình thường với nồng độ glucose huyết thấp nguy hiểm như nhịp tim nhanh, là điều cảnh báo đối với bệnh nhân có quá nhiều insulin. Các chất chẹn bêta 1 chọn lọc như acebutolol, atenolol hoặc metoprolol ít gây ra các vấn đề điều hoà đường huyết, nhưng các thuốc này có thể phong bế các triệu chứng của đường huyết thấp.








Theo YHCT
Bacsi.com