MÔ TẢ

kháng sinh nhóm Cephalosporin

CÔNG THỨC:

Cephalexin .................................................. .................................................. ..... 250 mg

Tá dược vừa đủ .................................................. .................................................. ... 1 gói

(Hương dâu bột, natri citrat, acid citric khan, lactose, đường aspartam, màu đỏ erythrosin).

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 24 gói x 1,4 g.

DƯỢC LỰC HỌC: Cephalexin là kháng sinh nhóm Cephalosporin, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Thuốc tác động trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cephalexin bền vững với penicilinase, vì vậy có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus kháng Penicilin và đa số các E. coli đề kháng Ampicilin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 mcg/ ml sau một giờ với liều uống 250 mg. 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải là0,5 - 1,2 giờ nhưng dài hơn ở trẻ sơ sinh (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi nên Cephalexin còn được dùng dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

CHỈ ĐỊNH: Điều trị các bệnh:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản, giãn phế quản có bội nhiễm.

- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm xoang, viêm xương chũm, viêm amiđan, viêm họng, đặc biệt trong nhiễm khuẩn mũi hầu do Streptococci, viêm tai giữa.

- Nhiễm khuẩn da - cấu trúc da, mô mềm và xương.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt cấp. Bệnh lậu và giang mai (khi dùng Penicilin không phù hợp).

- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.

* Dự phòng: - Nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

- Trong nha khoa: điều trị dự phòng thay Penicilin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với các Cephalosporin và Penicilin.

THẬN TRỌNG: Người suy thận. Phụ nữ có thai và cho con bú. Dùng thuốc kéo dài có thể gây bội nhiễm vi khuẩn kháng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Điều trị đồng thời Cephalosporin liều cao và Aminoglycosid hay với các thuốc lợi tiểu mạnh có thể gây hại chức năng thận. Probenecid có thể làm tăng và kéo dài nồng độ trong huyết tương và độc tính của Cephalosporin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, nổi mẩn, mề đay, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Biểu hiện của quá liều: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

Cách xử trí: bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Hòa tan thuốc trong nước trước khi uống. Thời gian điều trị nên kéo dài từ 7 - 10 ngày.

Người lớn: uống 1 - 2 gói x3 - 4 lần/ ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Trẻ em: uống 25 - 50 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Hoặc phân liều cho trẻ em như sau:

- Trẻ em dưới 2 tuổi: uống ¼ - ½ gói/ lần, cách mỗi 6 giờ uống một lần. Hoặc: uống ½ - 1 gói/ lần, cách mỗi 12 giờ uống một lần.

- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: uống ½ - 1 gói/ lần, cách mỗi 6 giờ uống một lần. Hoặc: uống 1 - 2 gói/ lần, cách mỗi 12 giờ uống một lần.

- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: uống 1 - 2 gói/ lần, cách mỗi 6 giờ uống một lần. Hoặc: uống 2 - 4 gói/ lần, cách mỗi 12 giờ uống một lần.

Điều chỉnh liều khi có suy thận.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.

TIÊU CHUẨN: TCCS.








Theo dhgpharma.com.vn
Bacsi.com