MÔ TẢ

Thuốc giảm đau hạ sốt


CÔNG THỨC

Paracetamol ................. 500 mg
Tá dược vừa đủ ............. 1 viên
(Lactose, avicel, PVP, sodium starch glycolate, màu green lake, natri benzoat, magnesi stearat)

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hộp 1 chai x 100 viên.
Hộp 1 chai x 200 viên.

TÍNH CHẤT

Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng toả nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Paracetamol làm giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên.

Ở liều điều trị hiệu quả giảm đau, hạ sốt tương đương aspirin nhưng paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Paracetamol cũng không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Nên paracetamol thường được dùng điều trị thay thế trong những trường hợp không dung nạp aspirin, tuy nhiên paracetamol không có tác động kháng viêm như aspirin.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các triệu chứng đau nhức và/hoặc sốt trong các trường hợp:
- Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau cơ - xương, bong gân, đau khớp, đau lưng, đau răng, đau bụng kinh, đau do chấn thương, đau thần kinh,…
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau tai, đau họng, viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết, …
- Sau phẫu thuật nha khoa, nhổ răng, cắt amiđan.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với paracetamol. Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận. Các trường hợp: thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase; suy chức năng gan.

THẬN TRỌNG

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng chung thuốc kháng đông (warfarin) làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông

TÁC DỤNG PHỤ

Hiếm gặp phản ứng dị ứng. Có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

CÁCH DÙNG

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1 viên/lần. Đau nhiều: người lớn có thể uống 2 viên/lần.
Khoảng cách giữa 2 lần uống phải hơn 4 giờ và không uống quá 8 viên/ngày.
* Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), khoảng cách giữa các liều uống phải ít nhất là 8 giờ.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Lưu ý:

* Liều tối đa/24 giờ: không quá 4 g, khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải hơn 4 giờ.
* Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà cần có ý kiến bác sĩ khi:
- Có triệu chứng mới xuất hiện.
- Sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
- Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN

Đạt TCCS








Theo dhgpharma.com.vn
Bacsi.com