Chỉ định
Các nhiễm trùng nghiêm trọng gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime.
- nhiễm trùng đường hô hấp, kể cả tai mũi họng.
- nhiễm trùng thận và đường tiết niệu dưới
nhiễm trùng da và mô mềm
- nhiễm trùng xương và khớp
- nhiễm trùng các cơ quan sinh dục bao gồm cả lậu (đặc biệt dị ứng với penicillin)
- nhiễm trùng bụng
- nhiễm trùng máu, nhiễm trùng trong tim, viêm màng não
phòng bệnh trước phẫu thuật có tăng nguy cơ nhiễm trùng và đề phòng nhiễm trùng ở những bệnh nhân bị suy giảm cơ chế bảo vệ.

Chống chỉ định:
Nhạy cảm với các cephalosporin. Trong trường hợp nhạy cảm với penicillin, cần đề phòng dị ứng chéo.

Mang thai và cho con bú: Cefotaxime không được dùng trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu, hoặc chỉ được dùng khi có chỉ định đặc biệt. Chỉ một số lượng rất nhỏ cefotaxime đi vào sữa mẹ (chừng 0,44mg/ml sau khi tiêm 2 lần x 2 g trong 4 ngày). Nếu cần, bơm hút sữa ra và loại bỏ trong thời gian điều trị.

Các phản ứng phụ: "Thông báo cho bác sĩ những tác dụng gặp phải khi sử dụng thuốc" Phản ứng tăng nhạy cảm: Phản ứng dị ứng da gây ngoại ban, mề đay, sốt do thuốc, ngứa, viêm thận kẽ. Sốc phản vệ có thể xảy ra và đòi hỏi các biện pháp cấp cứu thích hợp. Đường dạ dày ruột: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc. Nếu tiêu chảy nghiêm trọng và dai dẳng xảy ra trong khi điều trị hoặc trong những tuần lễ đầu sau điều trị có thể là dấu hiệu của viêm đại tràng giả mạc. Trong những trường hợp như vậy, không được dùng những thuốc ức chế nhu động ruột. Công thức máu: Chứng giảm tiểu cầu, chứng tăng bạch cầu ưa eosin, rất hiếm khi có thiếu máu tán huyết, có thể xảy ra giảm tế bào trắng (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt). Chức năng gan: Tăng tạm thời tỷ lệ bilirubin trong huyết thanh và/ hoặc các enzym gan trong huyết thanh (SGOT, SGPT), phosphataz kiềm, gamma-GT, LDH. Chức năng thận: Có thể tăng tạm thời creatinin và urê trong huyết thanh. Các phản ứng tại chỗ: Viêm thành tĩnh mạch và đau tại nơi tiêm.

Tương tác thuốc: Có thể tương tác khi dùng đồng thời các thuốc như: các thuốc này có tiềm năng độc thận (kháng sinh aminoglycoside), probenecid, các muối lợi tiểu mạnh. Các phản ứng đối kháng đã được thấy in vitro giữa erythromycin, lincomycin, clindamycin và các cephalosporin. Có thể làm cho test Combs có kết quả dương tính, do đó xác định glucose trong nước tiểu bằng phương pháp khử có thể cho kết quả dương tính giả.

Thận trọng: Cần kiểm tra chức năng gan, thận và các thông số trong máu nếu dùng kéo dài hơn 10 ngày. "Giữ thuốc ngoài tầm tay trẻ em".

Liều lượng và cách sử dụng:

Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi


50-100mg/ kg thể trọng / ngày. Có thể tăng 150-200mg/ kg thể trọng / ngày trong một số ít trường hợp đe dọa tính mạng.

Với các trẻ em đẻ non, không được vượt quá 50 mg / kg thể trọng / ngày.

Liều dùng cho người lớn

Bảng dưới đây cho các liều lượng đươc khuyến cáo đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

* Loại nhiễm trùng:

- Các nhiễm trùng đặc hiệu trong đó có thể định danh được một số vi khuẩn mẫn cảm

Liều đơn độc : 1g.

Khoảng cách giữa các liều: 12 giờ

Liều mỗi ngày : 2 g

- Các nhiễm trùng trong đó có nhiều vi khuẩn với tính mẫn cảm cao hay vừa, đã được định danh hoặc nghi ngờ

Liều đơn độc : 2 g

Khoảng cách giữa các liều: 12 giờ

Liều mỗi ngày : 4 g

- Các bệnh vi khuẩn không rõ rệt không thể định vị được, và đe dọa tính mạng bệnh nhân

Liều đơn độc : 2-3 g

Khoảng cách giữa các liều: 8 giờ hoặc 6 giờ

Liều mỗi ngày : 6-8 đến 12 g

Để đề phóng nhiễm trùng khi phẫu thuật, những liều đơn độc trên dây đã được tiêm 30 đến 60 phút trước khi bắt đầu mổ. Có thể tiêm nhắc lại liều, tùy theo nguy cơ nhiễm trùng.

Liều dùng trong trường hợp suy thận: Giảm liều xuống nửa liều bình thường ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine < 10 ml/phút. Với những bệnh nhân có hệ số thanh thải < 5 ml/phút, việc giảm liều duy trì xuống còn 1g tirotax (chia thành hai liều cách 12 giờ) có thể thích hợp. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 3 ngày sau khi cơn sốt đã lui.

Cách dùng:Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

Tiêm tĩnh mạch: Với một liều 1g Tirotax hòa tan trong ít nhất 4 ml nước để pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch.trong 3-5 phút, hoặc tiêm trực tiếp hoặc tiêm vào đầu xa của ống tiêm truyền sau khi kẹp ống.

Tiêm bắp: Với một liều 1g hòa tan trong 4 ml nước để pha tiêm. Tiêm sâu vào mông; có thể tránh đau bằng cách hòa tan 1g Tirotax trong 4 ml Lidocaine 1%. Trong trường hợp này không được tiêm tĩnh mạch. Không nên tiêm quá 4 ml một bên mông. Nếu phải tiêm bắp 1g Tirotax nhiều hơn 2 lần một ngày thì nên tiêm tĩnh mạch. Những chất sau đây tương kỵ với Tirotax: dung dịch natri bicarbonate, các dung dịch tiêm truyềncó pH lớn hơn 7, các aminoglycoside. Dung dịch phải được dùng ngay sau khi pha chế.