Dạng thuốc

Hộp 5 ống x 5 ml tiêm truyền

Thành phần, hàm lượng

Fluorouracil

Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

Fluorouracil có hiệu quả làm thuyên giảm các bệnh carcinom đại tràng, trực tràng, vú và dạ dày. Thuốc có hiệu quả kém hơn trong điều trị carcinom buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy. Dùng ngoài da: Ðiều trị tổn thương da nông ác tính và tiền ác tính; dày sừng tuổi già; dày sừng quang hóa; u sừng gai; bệnh Bowen; carcinom nông tế bào đáy. Carcinom tế bào đáy và tế bào vảy xuyên sâu thường không đáp ứng với liệu pháp fluorouracil. Thuốc chỉ được dùng tạm thời khi không có phương pháp điều trị nào khác.

Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

Người bệnh suy dinh dưỡng; suy tủy; nhiễm khuẩn nặng; người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.

Liều dùng

Tiêm truyền: 600 mg/m2 da cơ thể hoặc 480 mg/m2 trong các ngày 1, 2, 3, sau đó nếu không thấy biểu hiện độc thì tiêm 240 mg/m2 vào các ngày 5, 7, 9. Duy trì: 5 - 10 mg/kg tiêm IV 1 lần/tuần

Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

Suy tủy, suy giảm chức năng gan hoặc thận, đang bị nhiễm trùng, bệnh tim hay có tiền sử bệnh tim, đang bị thủy đậu. Vì những tác động có hại nghiêm trọng như suy tủy có thể xảy ra, cần theo dõi thường xuyên (đặc biệt khi bắt đầu điều trị) bằng các xét nghiệm (huyết học, chức năng gan, thận...). Nếu xảy ra mất nước do viêm ruột nặng cần tiến hành các biện pháp thích hợp như truyền dịch bổ sung. Đặc biệt chú ý đến những biểu hiện hoặc tình trạng nhiễm khuẩn & nguy cơ chảy máu nặng thêm. Trẻ em hoặc bệnh nhân ở tuổi còn khả năng sinh sản, cần lưu ý những ảnh hưởng lên tuyến sinh dục. Người già. Bệnh nhân thiếu enzyme chuyển hóa fluorouracil (xuất hiện những PƯP nghiêm trọng vào giai đoạn đầu điều trị).

Tác dụng phụ

Chán ăn, giảm bạch cầu, buồn nôn, thiếu máu, nôn, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, viêm miệng. Các tác dụng có hại đáng chú ý như: viêm ruột nặng như viêm ruột non-kết xuất huyết, viêm ruột non-kết thiếu máu, viêm ruột non-kết hoại tử, suy tủy, giảm huyết cầu cả 3 dòng, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, thiếu máu & giảm tiểu cầu; bệnh viêm não chất trắng, viêm phổi, loét đường tiêu hóa & viêm miệng nặng, suy tim toàn bộ hay cơn đau thắt ngực ở thể nghỉ, mất khứu giác.










Theo thuocvasuckhoe.com
Bacsi.com