Dạng thuốc

Hộp 1 vỉ x 4 viên nén bao phim

Thành phần, hàm lượng

Tinidazole: 500mg

Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe. Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. Nhiễm khuẩn da và các mô mềm. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi. Viêm âm đạo không đặc hiệu. Viêm loét lợi cấp. Nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ. Nhiễm Giardia. Nhiễm amip ruột. Amip cư trú ở gan.

Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

Quá mẫn với tinidazol Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú. Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Liều dùng

- Nhiễm trùng kỵ khí người lớn: uống 5 - 6 ngày, 2 g/lần/ngày đầu, sau đó 1 g/lần/ngày. - Nhiễm Trichomonas người lớn: liều duy nhất 2 g; trẻ em: liều duy nhất 50 - 70 mg/kg. - Nhiễm Giardia người lớn: liều duy nhất 2 g; trẻ em: liều duy nhất 50 -75 mg/kg. - Nhiễm Amip người lớn: 2 g/lần/ngày, uống 3 ngày, trẻ em: 50 - 60 mg/kg/lần/ngày, uống 3 ngày. - Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu người lớn: liều duy nhất 2 g trước mổ 12 giờ.

Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

- Chú ý đề phòng : Ngưng thuốc trong trường hợp bị mất điều vận, chóng mặt, ý thức u ám. - Bệnh thần kinh TW và thần kinh ngoại biên nghiêm trọng, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ

- Buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, miệng có vị kim loại. - Ngứa, mày đay, phù thần kinh mạch. - Nhức đầu, chóng mặt. Có thể gây giảm bạch cầu hạt.

Nhà sản xuất

Pfizer Thailand Ltd.








Theo thuocvasuckhoe.com
Bacsi.com