Dạng thuốc

Hộp 1 lọ 5 ml dung dịch tiêm

Thành phần, hàm lượng

Epirubicin: 2mg/ml

Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

Bệnh tân sinh ác tính, có hiệu lực trong ung thư vú có thấy đáp ứng khách quan với bệnh bạch u bạch huyết bào không Hodgkin

Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

Cấm dùng ở bệnh nhân suy tủy rõ ràng do trước đó dùng thuốc khác chống ung thư hoặc do xạ trị và ở người đang điều trị với liều tích lũy tối đa các anthracyclim khác, như doxorubicin hoặc daunorubicin. Cũng không được dùng cho bệnh nhan đang có hoặc có tiền sử bệnh tim.

Liều dùng

Khi uống Epirubicin không có tác dụng: cũng không tiêm bắp hoặc vào tủy sống. Nên cho thuốc qua ống truyền tĩnh mạch trong đó có cho chảy tự do nước muối, sau khi đã kiểm tra kim tiêm đã vào đúng tĩnh mạch. Phương pháp này giúp giảm thiểu nguy cơ thuốc xuyên mạch và chắc chắn là tĩnh mạch đã được tràn ngập nước muối sau khi tiêm thuốc. Khi tiêm mà nếu thuốc xuyên mạch máu nhỏ và tiêm nhiều lần vào cùng một tĩnh mạch, các chế phẩm tiêm truyền được chuẩn bị với, hoặc 0,9% natri chlorid, hoặc với glucose 5%. Mức liều lượng dùng trong phần lớn các nghiên cứu: Khi Epirubicin “Ebewe” được dùng đơn độc, liều khuyến cáo cho người lớn là 60-90 mg/m2 diện tích cơ thể, cần tiêm tĩnh mạch trong 3-5 phút và tùy thuộc vào trạng thái tủy xương và huyết học có thể nhắc lại liều trên theo từng 21 ngày.

Tác dụng phụ

Ngoài độc tính với tim và gây suy tủy (mô tả ở mục 4.4) có thấy những phản ứng có hại sau đây: Rụng tóc, thường có hồi phục, xảy ra ở 60-90% các trường hợp, kéo theo ở nam giới không mọc râu. Viêm niêm mạc, xuất hiện 5-10 ngày sau khi khởi đầu điều trị, thường gồm viêm miệng có sướt đau đớn ở một số vùng như dọc hai bên lưỡi và ở niêm mạc dưới lưỡi.Rối loạn tiêu hóa, như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tăng thân nhiệt. Hiếm gặp sốt, ớn lạnh và mày đay, có khi phản vệ. Liều cao Epirubicin tỏ ra an toàn với nhiều bệnh nhân u cứng chắc và gây các hiện tượng hại không khác khi dùng với liều quy ước, trừ với sự giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng, nhưng có phục hồi (<500 bạch cầu trung tính/mm3 trong > 7 ngày). ở phần lớn bệnh nhân cần nằm viện và cần biện pháp điều trị hỗ trợ khi dùng liều cao mà có gây biến chứng nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Trong khi tiêm vào bàng quang, vì hấp thu thuốc không đáng kể nên hiếm gặp các tác dụng ngoài ý toàn thân, hay gặp hơn, có viêm bàng quang do hóa chất, có khi chảy máu. ở bệnh nhân phối hợp với Epirubicin với thuốc chống tân sinh hủy hoại DNA, có gặp (tuy hiếm) bệnh bạch cầu nguyên tủy bào cấp thứ phát có hoặc không kèm pha tiền – bệnh bạch cầu. Những trường hợp này có khi có thời kỳ tăng ngắn (1-3 năm).









Theo thuocvasuckhoe.com
Bacsi.com