LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Liều lượng phải được điều chỉnh thích ứng với từng bệnh nhân.

Các khuyến cáo liều lượng sau đây chủ yếu áp dụng cho đơn hóa trị liệu với cyclophosphamide. Khi phối hợp với các thuốc kìm tế bào khác có cùng độc tính, việc giảm liều hay kéo dài khoảng trống trị liệu có thể trở nên cần thiết.

Suy thận hay suy gan nặng đòi hỏi phải giảm liều. Giảm liều 25% khi bilirubin huyết thanh từ 3,1 đến 5 mg/100 ml và giảm liều 50% khi độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút được áp dụng như là một khuyến cáo phổ biến. Cyclophosphamide là chất có thể lọc được.

Trừ phi có đơn thuốc chỉ định dùng theo một kiểu khác, các liều lượng sau đây được khuyến cáo :

Lọ Endoxan :

- Để điều trị liên tục ở người lớn và trẻ em : 3 đến 6 mg/kg thể trọng mỗi ngày (tương ứng với 120 đến 240 mg/m2 diện tích cơ thể).

- Để điều trị gián đoạn : 10 đến 15 mg/kg thể trọng (tương ứng với 400 đến 600 mg/m2 diện tích cơ thể) với khoảng cách 2 đến 5 ngày.

- Để điều trị gián đoạn liều cao, chẳng hạn 20 đến 40 mg/kg thể trọng (tương ứng với 800 đến 1600 mg/m2 diện tích cơ thể) và liều cao hơn (chẳng hạn trong điều kiện trước ghép tủy) với khoảng cách 21 đến 28 ngày.

Viên bao Endoxan :

Để điều trị liên tục : 1-4 viên bao (50-200 mg) mỗi ngày ; nếu cần có thể dùng nhiều hơn. Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước.

Cách cho và thời gian điều trị :

Endoxan phải do bác sĩ chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm chỉ định dùng.

Thời gian điều trị và khoảng cách sẽ tùy thuộc vào chỉ định, kế hoạch hóa trị liệu kết hợp được áp dụng, tổng trạng sức khỏe của bệnh nhân và sự hồi phục công thức máu.

Cần chú ý truyền nước đầy đủ cũng như cho dùng Uroprotector, Uromitexan.

Việc sử dụng và pha chế các thuốc kìm tế bào luôn luôn phải theo đúng với các quy chế thận trọng an toàn được dùng cho việc sử dụng các thuốc độc tế bào.

Pha dung dịch tiêm :

Để pha chế một dung dịch đẳng trương, thêm nước tiêm vào nguyên chất như sau :

- Lọ 200 mg : pha với 10 ml nước để tiêm.

- Lọ 500 mg : pha với 25 ml nước để tiêm.

Nước muối sinh lý không được sử dụng để làm dung dịch hòa tan.

Chất thuốc sẽ hòa tan ngay nếu lọ thuốc được lắc mạnh sau khi thêm nước để tiêm vào. Nếu chất thuốc không hòa tan ngay và hoàn toàn, nên dựng đứng lọ thuốc trong vài phút.

Dung dịch có sẵn để cho thuốc đường tĩnh mạch thường được dùng để truyền. Đối với truyền tĩnh mạch thời gian ngắn, dung dịch Endoxan được thêm vào dung dịch Ringer, dung dịch muối hay dextrose với tổng thể tích 500 ml chẳng hạn.

Thời gian truyền có thể thay đổi từ 30 phút đến 2 giờ, tùy thuộc vào thể tích sử dụng.

BẢO QUẢN

Endoxan không được bảo quản trên +25oC.

Dung dịch đã pha chế phải được sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi pha chế (không được lưu trữ trên +8oC).

Endoxan không được sử dụng sau thời hạn dùng được ghi trên bao bì.

Trong lúc vận chuyển hay bảo quản Endoxan nguyên chất, ảnh hưởng nhiệt độ có thể dẫn đến tan chảy hoạt chất cyclophosphamide. Các lọ chứa các chất đã bị tan chảy có thể dễ dàng phân biệt bằng mắt thường với các lọ chứa hoạt chất còn nguyên vẹn : cyclophosphamide bị tan chảy là một dịch nhầy trong hay hơi vàng (thường thấy ở giai đoạn chuyển tiếp hay ở dạng các giọt nhỏ trong lọ bị hư). Không dùng các lọ chứa hoạt chất đã bị tan chảy để tiêm.

Để thuốc ngoài tầm tay của trẻ em.









Theo GDSK
Bacsi.com