Dạng thuốc

Hộp 1 lọ pha tiêm

Thành phần, hàm lượng

Cyclophosphamide: 200mg

Chỉ định(Dùng cho trường hợp)

Cyclophosphamid được sử dụng rộng rãi và thường phối hợp với nhiều thuốc khác để điều trị nhiều bệnh ác tính khác nhau gồm: Các u lympho ác tính: U lympho Hodgkin và không Hodgkin, u lympho Burkitt, u lympho lymphocyt, u lympho tế bào hỗn hợp và u lympho mô bào. Ða u tủy xương. Các bệnh bạch cầu như thể lympho mạn tính, thể hạt mạn tính (thường không có hiệu quả trong các đợt cấp), bệnh bạch cầu cấp thể tủy và thể monocyt, thể nguyên bào lympho, bệnh bạch cầu ở trẻ em (cyclophosphamid, dùng trong thời gian thuyên giảm, có kết quả do kéo dài giai đoạn này). U sùi dạng nấm. Cyclophosphamid cũng được dùng để điều trị tạm thời nhiều khối u đặc và khối u di căn như carcinom vú, cổ tử cung, nội mạc tử cung, phổi, tuyến tiền liệt và buồng trứng; u ác tính ở trẻ em như u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào võng mạc, u Wilm và sarcom. Cyclophosphamid cũng được dùng làm thuốc phòng ngừa cùng với phẫu thuật đối với những khối u ác tính nhạy cảm với hóa liệu pháp. Do có tính ức chế miễn dịch, nên cyclophosphamid còn được sử dụng trong ghép cơ quan và tủy xương. Cyclophosphamid cũng được sử dụng để điều trị các rối loạn tự miễn như viêm đa cơ, luput ban đỏ toàn thân, thiếu máu tan huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, các chứng viêm mạch như bệnh u hạt Wegener, hội chứng thận hư, viêm khớp dạng thấp.

Chống chỉ định(Không dùng cho những trường hợp sau)

Nhiễm trùng cấp, suy giảm tủy xương nặng, nhiễm trùng đường niệu cấp, suy thận nặng. Phụ nữ có thai.

Liều dùng

Khởi đầu: thường tiêm tĩnh mạch, 3-6 mg/kg cân nặng (120-240 mg/m2) mỗi ngày hay trị liệu gián đoạn liều cao 10-15 mg/kg cân nặng (400-600 mg/m2), nghỉ 10-20 ngày. Liều duy trì 50-200 mg/ngày, uống.

Lưu ý(Thận trọng khi sử dụng)

Phụ nữ có khả năng sinh sản nên dùng thuốc ngừa thai trong giai đoạn điều trị & tiếp tục 3 tháng sau đó. Tiểu khó. Mất cân bằng chất điện giải & nhiễm trùng.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa; rụng tóc; ức chế hệ lưới-nội mô; vô kinh có phục hồi và vô tinh trùng, liều rất cao: có khả năng gây tổn thương cơ tim; ức chế miễn dịch, viêm bàng quang, nguy cơ bị ung thư thứ phát. Đôi khi gây rối loạn chức năng thận, gan & phổi.









Theo thuocvasuckhoe.com
Bacsi.com