LÚC CÓ THAI và LÚC CHO CON BÚ

Do những nghiên cứu được kiểm soát về ảnh hưởng của corticoide lên sự sinh sản ở người chưa được thực hiện, sử dụng Diprospan lúc có thai hay cho phụ nữ ở độ tuổi có con đòi hỏi rằng lợi ích trị liệu của thuốc phải được cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra cho bà mẹ và thai nhi. Những trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng nhiều liều corticoide trong lúc có thai nên được theo dõi cẩn thận để đề phòng các dấu hiệu suy vỏ thượng thận.

Vì những tác dụng ngoại ý không mong muốn do Diprospan có thể xảy ra cho trẻ em bú sữa mẹ, nên quyết định hoặc ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú, có lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đồng thời với phénobarbital, phénytoine, rifampine hay éphédrine có thể làm tăng chuyển hóa corticoide, và do đó giảm tác dụng điều trị.

Bệnh nhân dùng cả hai thuốc corticoide và estrogène nên được theo dõi về tác động quá mức của corticoide.

Dùng đồng thời corticoide với các thuốc lợi tiểu làm mất kali có thể dẫn đến chứng hạ kali huyết. Dùng đồng thời với glycoside trợ tim có thể làm gia tăng nguy cơ loạn nhịp hay ngộ độc digitalis kèm theo giảm kali huyết.

Corticoide có thể thúc đẩy khả năng mất kali gây ra do amphotéricine B. Trên mọi bệnh nhân dùng bất cứ các kết hợp thuốc nào được kể trên, nên kiểm tra kỹ càng chất điện giải trong huyết thanh, đặc biệt là nồng độ kali.

Dùng đồng thời corticoide với những thuốc chống đông thuộc loại coumarine có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông, có thể cần phải điều chỉnh liều.

Tác dụng do kết hợp thuốc kháng viêm không stéroide hay rượu với các glucocorticoide có thể làm tăng tỉ lệ hay mức độ trầm trọng của loét dạ dày- ruột. Corticoide có thể làm giảm nồng độ salicylate trong máu. Nên cẩn thận khi phối hợp acide acétylsalicylique với corticoide trong trường hợp giảm prothrombine huyết.

Có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc tiểu đường khi dùng corticoide cho người mắc bệnh tiểu đường.

Điều trị đồng thời với glucocorticoide có thể ức chế đáp ứng với somatotropine.

Tương tác của thuốc với các xét nghiệm phòng thí nghiệm : các corticoide có thể làm ảnh hưởng đến xét nghiệm nitroblue tetrazolium tìm sự nhiễm khuẩn và cho kết quả âm tính giả tạo.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Các tác dụng ngoại ý của Diprospan, cũng giống như những tác dụng ngoại ý được báo cáo xuất hiện với những corticoide khác, có liên quan tới liều lượng và thời gian dùng thuốc. Thông thường những phản ứng này là có thể hồi phục hay thuyên giảm khi giảm liều ; một cách tổng quát, tốt nhất nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.

Rối loạn nước và chất điện giải : giữ natri, mất kali, kiềm máu giảm kali ; giữ nước ; suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm ; cao huyết áp.

Hệ cơ xương : nhược cơ, bệnh cơ do corticoide, giảm khối cơ ; gia tăng triệu chứng nhược cơ trong bệnh nhược cơ nặng ; loãng xương ; gãy lún cột sống ; hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi và xương cánh tay ; gãy bệnh lý các xương dài ; bong gân ; tính không ổn định của khớp (do tiêm trong khớp lập đi lặp lại nhiều lần).

Hệ tiêu hóa : loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết sau đó ; viêm tụy ; trướng bụng ; viêm thực quản loét.

Da : làm chậm lành vết thương, teo da, da mõng manh ; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu ; nổi ban đỏ trên mặt ; tăng đổ mồ hôi ; sai lệch các test thử ở da ; các phản ứng như viêm da dị ứng, mề đay, phù mạch thần kinh.

Thần kinh : co giật ; tăng áp lực nội sọ cùng với phù gai thị (u não giả) thường sau khi điều trị dài hạn ; chóng mặt ; nhức đầu.

Nội tiết : kinh nguyệt bất thường ; hội chứng giống Cushing ; trẻ em chậm phát triển hay giảm phát triển của phôi bên trong tử cung ; sự không đáp ứng thứ phát thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong những giai đoạn stress, như chấn thương, phẫu thuật hay bệnh tật ; giảm dung nạp carbonhydrate, làm lộ ra các triệu chứng của bệnh tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insuline hay các tác nhân hạ đường huyết trên bệnh nhân tiểu đường.

Mắt : đục thủy tinh thể dưới bao ; tăng áp lực nội nhãn, glaucome ; lồi mắt.

Chuyển hóa : cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protéine.

Tâm thần : sảng khoái, cảm giác lơ lửng ; trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện tâm thần thực sự ; thay đổi nhân cách ; mất ngủ.

Các tác dụng ngoại ý khác : phản ứng giống phản vệ hay quá mẫn và hạ huyết áp hay phản ứng giống như bị sốc.

Các phản ứng ngoại ý có liên quan đến việc sử dụng corticoide đường tiêm bao gồm những trường hợp hiếm là bị mù do việc tiêm vào trong sang thương xung quanh mặt và đầu, tăng sắc tố hay nhược sắc tố, teo da và teo dưới da, abcès vô khuẩn, sự xuất hiện vùng đỏ thương tổn sau khi tiêm (sau khi tiêm trong khớp) và bệnh khớp dạng charcot.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo bệnh được điều trị, mức độ trầm trọng và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều khởi đầu nên duy trì và điều chỉnh đến khi có đáp ứng tốt. Nếu không xuất hiện đáp ứng lâm sàng thỏa đáng sau một khoảng thời gian dùng thuốc thích hợp, nên ngưng dùng Diprospan và bắt đầu phương pháp trị liệu thích hợp khác.

Dùng thuốc toàn thân : điều trị toàn thân, trong hầu hết các trường hợp, trị liệu thường bắt đầu với 1-2 ml và lặp lại nếu cần thiết. Tiêm bắp sâu vào vùng mông. Liều lượng và khoảng cách dùng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh và đáp ứng với phương pháp trị liệu. Có thể phải cần dùng khởi đầu 2 ml trong các chứng bệnh trầm trọng như lupus ban đỏ hay cơn suyễn cần giải quyết bằng những biện pháp cứu chữa thích hợp.

Nhiều bệnh da khác nhau có đáp ứng hữu hiệu với một mũi tiêm bắp 1 ml Diprospan có thể được tiêm lặp lại tùy theo đáp ứng của bệnh.

Trong những bệnh đường hô hấp, sự bắt đầu giảm triệu chứng xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi tiêm bắp Diprospan.

Sự kiểm soát hữu hiệu các triệu chứng trong hen phế quản, dị ứng bụi hay phấn hoa, viêm phế quản dị ứng và viêm mũi dị ứng đạt được sau khi tiêm 1 đến 2 ml.

Trong việc điều trị viêm bao hoạt dịch cấp hay mãn, các kết quả khả quan đạt được với 1 đến 2 ml Diprosan tiêm bắp, nếu cần thiết có thể lặp lại phương pháp điều trị này.

Dùng tại chỗ : hiếm khi phải dùng đồng thời Diprospan với một thuốc gây vô cảm tại chỗ. Nếu cần thiết dùng đồng thời với một thuốc gây vô cảm tại chỗ, Diprospan có thể được trộn lẫn (trong bơm tiêm, không trộn trong lọ thuốc) với 1% hay 2% procaine chlorhydrate hay lidocaine, những thuốc không có các chất paraben trong công thức. Cũng có thể dùng các thuốc gây vô cảm tương tự. Nên tránh dùng với các thuốc gây vô cảm chứa méthylparaben, propylparaben, phénol... Đầu tiên, liều lượng Diprospan cần thiết được rút ra từ lọ thuốc vào bơm tiêm. Sau đó rút thuốc gây tê vào, và lắc bơm tiêm.

Trong viêm bao hoạt dịch dưới cơ delta, dưới mỏm cùng vai, mỏm khủy và trước xương bánh chè dạng cấp, tiêm vào bao hoạt dịch 1 đến 2 ml Diprospan có thể làm giảm đau và phục hồi toàn bộ chuỗi vận động trong vòng vài giờ. Chứng viêm bao hoạt dịch mãn tính có thể được điều trị với liều giảm thấp hơn khi các triệu chứng cấp đã được kiểm soát. Đối với bệnh viêm bao gân, viêm gân và viêm quanh gân, có thể làm giảm các chứng này bằng một mũi tiêm Diprospan. Đối với các thể mãn tính của các bệnh này, có thể cần thiết phải tiêm lặp lại nếu tình trạng bệnh đòi hỏi.

Sau khi tiêm trong khớp 0,5 đến 2 ml Diprospan, tác dụng giảm đau nhức và tình trạng cứng nhắc đi kèm với viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp có thể đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ. Sự kéo dài tình trạng thuyên giảm này, mà quá trình này thay đổi khá nhiều trong cả hai chứng bệnh, đạt được trong 4 tuần hay lâu hơn trong đa số trường hợp.

Tiêm Diprospan trong khớp được dung nạp tốt trong các mô khớp và quanh khớp. Liều lượng khuyến cáo tiêm trong khớp là : khớp lớn (khớp gối, háng, vai), 1 đến 2 ml ; khớp to trung bình (chỏ, cổ tay, cổ chân), 0,5 đến 1 ml ; khớp nhỏ (bàn chân, bàn tay, ngực), 0,25 đến 0,5 ml.

Các chứng bệnh da có thể đáp ứng với việc tiêm Diprospan trong sang thương. Đáp ứng của một vài sang thương không được điều trị trực tiếp có thể do tác dụng toàn thân nhẹ của thuốc. Trong việc điều trị bằng cách tiêm vào trong sang thương, liều Diprospan tiêm trong da được khuyến cáo là 0,2 ml/cm2, tiêm đều đặn với một bơm tiêm kiểu tiêm tuberculine và một kim số 26. Liều tổng cộng Diprospan được tiêm ở tất cả các vị trí mỗi tuần không nên vượt quá 1 ml.

Diprospan có thể được dùng một cách hữu hiệu trong các bệnh ở chân có đáp ứng với phương pháp trị liệu bằng corticoide. Chứng viêm bao hoạt dịch dưới chỗ chai cứng có thể được kiểm soát với hai mũi tiêm 0,25 ml liên tiếp nhau. Trong một số trường hợp như cứng ngón chân cái, năm ngón chân vẹo vào nhau và viêm khớp trong bệnh goutte cấp, tình trạng thuyên giảm có thể được bắt đầu rất nhanh chóng. Cho hầu hết các loại tiêm, một bơm tiêm kiểu tiêm tuberculine với kim số 25 thường là thích hợp. Các liều khuyến cáo cách nhau khoảng một tuần : viêm bao hoạt dịch dưới nốt chai cứng hay mềm 0,25 đến 0,5 ml ; viêm bao hoạt dịch dưới lồi xương gót, 0,5 ml ; viêm bao hoạt dịch trên cứng ngón chân cái, 0,5 ml ; viêm bao hoạt dịch trên năm ngón chân vẹo vào nhau, 0,5 ml ; nang bao khớp, 0,25 đến 0,5 ml ; bệnh đau thần kinh Morton (chứng đau xương đốt bàn chân), 0,25 đến 0,5 ml ; viêm bao gân, 0,5 ml ; viêm quanh xương hộp, 0,5 ml ; viêm khớp trong bệnh goutte cấp, 0,5 đến 1 ml.

Sau khi có đáp ứng thỏa đáng, nên xác định liều duy trì thích hợp bằng cách giảm từng lượng nhỏ liều tấn công ban đầu trong những khoảng thời gian thích hợp cho đến khi xác định được liều thấp nhất duy trì đáp ứng lâm sàng đầy đủ.

Nếu bệnh nhân phải tiếp xúc với những môi trường stress không liên quan đến chứng bệnh hiện hữu, có thể cần phải tăng liều Diprospan. Nếu phải ngưng thuốc sau một thời gian điều trị lâu dài, nên giảm liều từ từ.








Theo GDSK
Bacsi.com